• Chủ nhật, 19/05/2024
  • (GMT+7)

KHẢO SÁT KÍCH THƯỚC KHUNG CHẬU Ở PHỤ NỮ VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

Mở đầu:Xác định các thông số khung chậu nữ bình thường hỗ trợ chẩn đoán bất xứng đầu chậu chính xác hơn, giảm tỷ lệ mổ lấy thai không cần thiết. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) có thể đo kích thước khung chậu.

Mục tiêu: Xác định kích thước, các yếu tố ảnh hưởng ở người phụ nữ Việt Nam trưởng thành.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thực hiện cắt ngang mô tả trên 257 phụ nữ trưởng thành được chụp CLVT bụng - chậu; đo các kích thước và so sánh theo nhóm tuổi, tiền sử số lần sinh, chiều cao.

Kết quả: Các kích thước trung bình của khung chậu: đường kính liên hợp sản khoa và ngang giữa là 11,8 ± 0,9 cm, 12,2 ± 0,9 cm; đường kính trước sau eo giữa và lưỡng gai là 11,2 ± 0,8 cm, 10,6 ± 0,8 cm. Các đường kính ở nhóm ≥ 40 tuổi nhỏ hơn khi so sánh với nhóm 30 – 39 tuổi và nhóm 18 -29 tuổi, p ≤ 0,05. Các đường kính eo giữa và đường kính trước sau eo dưới ở nhóm chưa sinh nhỏ hơn nhóm đã sinh, p ≤ 0,05. Các đường kính ở nhóm ≤ 145 cm nhỏ hơn nhóm > 145cm, p ≤ 0,05.

Kết luận: Nghiên cứu đưa ra giá trị tham khảo cho các đường kính khung chậu phụ nữ Việt Nam trưởng thành, có thể hỗ trợ chẩn đoán bất xứng đầu chậu chính xác hơn.

Từ khóa: Đường kính khung chậu nữ, CLVT

Background: Determining normal female pelvic parameters supports more accurate diagnosis of cephalo-pelvic disproportion, and reduce the rate of unnecessary cesarean deliveries. Computed tomography (CT) can be used to measure pelvic parameters.
Objectives: The objective of this study was to estimate the diameters and factors affecting pelvic parameters in adult Vietnamese women.
Methods: Abdominopelvic MDCT (Multidetector computer tomography) was performed on a group of 257 females ≥ 18 years old. The obstetric parameters were collected and analyzed. Also, investigate the relationship between thèm and the age groups, parity, and height.
Results: The mean and standard deviation of the measured diameters were: obstetric conjugate diameter 11.8 ± 0.9 cm, transverse median diameter 12.2 ± 0.9 cm, anteroposterior diameter of the mid-pelvis 11.2 ± 0.8 cm, interspinous diameter 10.6 ± 0.8. The obstetric conjugate diameter, interspinous diameter, inter-tuberous diameter of the outlet, circumference of the inlet pelvis, and circumference of the mid-pelvis were showed narrower with increasing age; women in the group ≥40 years, presented significantly smaller diameters than the 18–29 group, as well as between the ≥40 group against the 30–39 group, for this all diameters. The midpelvis diameters and sagittal outlet diameters in women who have not experienced delivery were significantly smaller than the delivery group. All diameters of women's pelvis with short stature (height ≤ 145 cm) were lower compared to women with normal stature.
Conclusions: The findings of the current study provide the reference values in adult Vietnamese women, which can aid in diagnosing pelvic disproportion more accurately
Keywords: normal female pelvis diameters, computed tomography
(0)

Đăng nhập | Đăng ký

Bình luận

Đang tải dữ liệu loading

Đơn vị hợp tác