• Thứ 3, 11/08/2020
  • (GMT+7)
Ứng dụng lam sàng kỹ thuật cộng hưởng từ tương phản pha ( PC_MRI) trong đánh giá động học dòng chảy dịch não tủy

Ứng dụng lam sàng kỹ thuật cộng hưởng từ tương phản pha ( PC_MRI) trong đánh giá động học dòng chảy dịch não tủy

06/02/2020 10:23:01 | 0 binh luận

Clinical application of phase contrast mri technique in the evaluation csf flow dynamics

SUMMARY

Phase-contrast MRI (PC-MRI) recently used as a reliable method for evaluating both qualitative and quantitative CSF flow. Phase-contrast MRI has often been used for the evaluation of normal pressure hydrocephalus, communicating and non-communicating hydrocephalus, arachnoid cyst, Chiari I malformations and syringomyelia, response to endoscopic third ventriculostomy and ventriculoperitoneal shunt (VP-shunt). This review introduces: the PC MRI technique, CSF physiology and cerebrospinal space anatomy, to describe a group of congenital and acquired disorders that can alter the CSF dynamics.

Keywords: Phase contrast MRI, CSF flow, hydrocephalus, Chiari I malformation, syringomyelia

Chụp CT hai múc năng lượng ; nguyên lý và ứng dụng lâm sàng

Chụp CT hai múc năng lượng ; nguyên lý và ứng dụng lâm sàng

06/02/2020 10:27:54 | 0 binh luận

Dual energy computed tomography: basic principles and applications

SUMMARY

Computed tomography is a modern medical imaging with rapid development and many technical advances. Dual energy CT (DECT) is adevelopment that offers great promise to increase the CT potential. Conventional CT utilizes a single X ray beam and contrast image is generated by the differences in photon attenuation of materials. In DECT, two energy levels are used to acquire images.The tube potentials are mostly set to 140 and 80 kVp to obtain the largest spectral difference. DECT differsmaterial composition by different photon energy levels. DECT is widely indicated and some indications are routineclinical use. Clinical applications include, for example, the assessment of contrast enhancement in focal organ lesions, pulmonary perfusion, angiography with bone removal and display of plaque distribution, kidney stone differentiation, and detection of tophi... This article introduces some basic principles and clinical applications of DECT.

Keywords: Dual energy CT, spectral, contrast image, attenuation, materials

Ứng dụng lâm sàng kỹ thuật cộng hưởng từ tương phản pha (PC-MRI) trong đánh giá động học dòng chảy dịch não tủy

Ứng dụng lâm sàng kỹ thuật cộng hưởng từ tương phản pha (PC-MRI) trong đánh giá động học dòng chảy dịch não tủy

12/05/2019 09:46:10 | 0 binh luận

Clinical application of phase contrast mri technique in the evaluation csf flow dynamics

SUMMARY

Phase-contrast MRI (PC-MRI) recently used as a reliable method for evaluating both qualitative and quantitative CSF flow. Phase-contrast MRI has often been used for the evaluation of normal pressure hydrocephalus, communicating and non-communicating hydrocephalus, arachnoid cyst, Chiari I malformations and syringomyelia, response to endoscopic third ventriculostomy and ventriculoperitoneal shunt (VP-shunt). This review introduces: the PC MRI technique, CSF physiology and cerebrospinal space anatomy, to describe a group of congenital and acquired disorders that can alter the CSF dynamics.

Keywords: Phase contrast MRI, CSF flow, hydrocephalus, Chiari I malformation, syringomyelia

Đặc điểm hình ảnh XQUANG của tổn thương đa chồi xương có tính chất di truyền: Nhân một trường hợp

Đặc điểm hình ảnh XQUANG của tổn thương đa chồi xương có tính chất di truyền: Nhân một trường hợp

03/26/2020 22:26:41 | 0 binh luận

Imagings of hereditary multiple exostosis (hme): A case report

SUMMARY

Osteochondromatosis or Hereditary Multiple Exostoses (HME) is a rare disease which is inherited in an autosomal dominant manner, there are many osteochondromas at the appendicular skeleton. This report presents the patient who had typical clinical and radiologic features of the disease. Female patient, 24 years old, she has a pain both lower limbs, there are slight deformity both upper and lower limbs on the examination. On the X-rays of the limbs present many osteochondromatosis at the meta-physeal regions of long tubular bone, it may be pedunculated or broad-based form, the pedunculated appearance follow the direction away from the epiphysis and towards the diaphysis follow-ing the tendon pill. With characteristic features on the plain radiology: the final diagnosis is hereditary multiple exostosis.

Đánh giá hiệu quả bước đầu trong điều trị giãn tĩnh mạch phình vị bằng can thiệp ngược dòng qua shunt vị thận - PARTO

Đánh giá hiệu quả bước đầu trong điều trị giãn tĩnh mạch phình vị bằng can thiệp ngược dòng qua shunt vị thận - PARTO

04/17/2020 15:55:49 | 0 binh luận

Giãn tĩnh mạch dạ dày

Giãn tm DD là biến chứng khá thường gặp trong TAC ở giai đoạn mất bù (>12mmHg).

Nguyên nhân

Cản trở dòng chảy tĩnh mạch cửa

Tăng lưu lượng dòng chảy qua hệ tm cửa

Cường lách,

Dị dạng thông động-tm ở ngoại vi, ở trong gan

Tần suất

Giãn tĩnh mạch thực quản: 50%

Giãn tĩnh mạch dạ dày: 5-33%

Vị trí khác: 2-5%

Yếu tố nguy cơ

Kích thước búi giãn

Vị trí búi giãn: IGV1>GOV2>GOV1

Đốm dỏ, loét trên nội soi

Bệnh lý kèm theo

Tỷ lệ tử vong

4-8% trong lần đầu tiên

50-60% trong lần chảy máu tái phát

15-20% trong vòng 6 tuần do chảy máu cấp tính

Điều tri:Nội khoa, ngoại khoa, can thiệp nội mạch

PARTO (vascular plug–assisted retrograde transvenous obliteration)

Can thiệp tĩnh mạch ngược dòng quan shunt vị-thận dùng dù

Lịch sử: báo cáo đầu tiên 2013 bởi Gwon

Ưu điểm sơ với TIPS

Cải thiện lưu lượng TMC

Cải thiện chức năng gan

Giảm hội chứng não gan

Ưu điểm so với BRTO:

Không dùng bóng tắc mạch -> Không có nguy cơ vỡ bóng, tắc động mạch phổi -> tử vong

Không cần dung coil để tắc các nhánh bàng hệ nhỏ.

Sử dụng spongel thay thế́ cho thuốc gây xơ -> không giới hạn về liều lượng

Kỹ thuật PARTO làm một thì -> yêu cầu thời gian ngắn hơn, giảm số ngày nằm viện, có thể làm trong trường hợp cấp cứu

Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u sợi và u vỏ - sợi buồng trứng

Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u sợi và u vỏ - sợi buồng trứng

04/16/2020 23:41:29 | 0 binh luận

Nội dung:

  1. Đặt vấn đề
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Đối tượng và phương pháp
  4. Kết quả và bàn luận
  5. Kết luận

Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ hấp thị FDG tại khối u phổi nguyên phát với tình trạng đột biến gen EGFR trong ung thư phổi biểu mô tuyến

Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ hấp thị FDG tại khối u phổi nguyên phát với tình trạng đột biến gen EGFR trong ung thư phổi biểu mô tuyến

04/16/2020 10:27:17 | 0 binh luận

UT phổi đứng đầu trong các ung thư tại Việt Nam

Chẩn đoán UTP: lâm sàng, cận lâm sàng

PET/CT là phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân ở mức độ tế bào

Tình trạng đột biến gen EGFR giúp đưa ra lựa chọn điều trị

Nghiên cứu mối liên quan giữa giá trị maxSUV tại khối u nguyên phát trong 18FPD PET/CT với tình trạng đột biến gen EGFR

Lịch học Online tháng 5

VIDEO

box 2 Box 3 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác