• Chủ nhật, 19/05/2024
  • (GMT+7)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM NỘI SOI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ THỰC QUẢN

SUMMARY

Purpose: The aim of study was decribed the imaging characteristics of endoscopic ultrasound in esophageal cancer.

Methods and materials: A cross-sectional descriptive study on 40 patients with esophageal cancer were assigned to endoscopic ultrasound.

Results: All study subjects were male with mean age 58.33 ± 7.24. 97.5% of SCC; 2.5% were high-grade dysplasia, none of the patients had adenocarcinoma. Moderately differentiated dominate 55%, 25% highly differentiated and 20% poorly differentiated. .Location of lesions on endoscopy is common in the middle and lower thirds of the esophagus. 85% of esophageal cancer lesions are hypoechoic, 7.5% hyperechoic, and 7.5% mixed. Of which, 70% are heterogeneous, the remaining are homogenous. The lesion size is less than half the circumference accounting for 62.5% and larger than half the circumference accounting for 32.5%. TNM classification on endoscopic ultrasound according to AJCC 8th stage T: Tis (7.5%), T1a (45%), T1b (30), T2 (10%), T3(7.5%). Stage N: N0 (70%), N1 (27.5%), N2 (2.5%). TNM stage: Stage 0 (5%), IA (15%), IB (47.5%), IIB (25%), IIIA (5%), IIIB (2.5%).

Conclusion: Endoscopic ultrasound plays an important role in diagnosis and staging in patients with esophageal cancer

Key words: endoscopic ultrasound, esophageal cancer, squamous cell carcinoma (SCC), adenocarcinoma.

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: mô tả đặc điểm hình ảnh của siêu âm nội soi ở bệnh nhân ung thư thực quản.

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 bệnh nhân ung thư thực quản được chỉ định siêu âm nội soi

Kết quả: Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều là nam giới với tuổi trung bình 58,33 ± 7,24. 97,5% UTBMTBV; 2,5% là loạn sản độ cao, không có bệnh nhân nào là ung thư biểu mô tuyến. Độ biệt hóa vừa chiếm ưu thế 55%, 25% biệt hóa cao và 20% biệt hóa kém. Vị trí tổn thương trên nội soi thường gặp ở 1/3 giữa và 1/3 dưới thực quản. 85% tổn thương UTTQ giảm âm, 7,5% tăng âm và 7,5% hỗn hợp âm. Trong đó, 70% có cấu trúc âm không đồng nhất, còn lại 30% là đồng nhất. Kích thước tổn thương < ½ chu vi chiếm 62,5% và > ½ chu vi chiếm 32,5%. Phân độ TNM trên siêu âm nội soi theo AJCC 8th giai đoạn T: Tis (7,5%), T1a (45%), T1b (30), T2 (10%), T3(7,5%). Giai đoạn N: N0 (70%), N1 ( 27,5%), N2 (2,5%). Giai đoạn TNM: Giai đoạn 0 ( 5%), IA (15%), IB (47,5%), IIB (25%), IIIA (5%), IIIB (2,5%).

Kết luận: Siêu âm nội soi đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá giai đoạn ở bệnh nhân ung thư thực quản.

Từ khoá: siêu âm nội soi, ung thư thực quản, ung thư biểu mô tế bào vảy (UTBMTBV), ung thư biểu mô tế bào tuyến.

(0)

Đăng nhập | Đăng ký

Bình luận

Đang tải dữ liệu loading

Đơn vị hợp tác