• Chủ nhật, 25/07/2021
  • (GMT+7)

Mô tả bất thường giải phẫu nửa sau vòng động mạch não trên chụp cắt lớp vi tính

SUMMARY

Objective: To describe the anatomical variations in posterior half of the circle of Willis and to determine the rate of the anatomical variability of these arteries.

Materials and Methods: We conducted a cross-sectional study in 480 people who were performed CT angiography of the cerebral arteries at the University Medical Center Hospital between January 2019 and December 2020. The blood vessels to be investigated included: posterior communicating arteries, posterior cerebral arteries, basal artery, anterior inferior cerebellar arteries, posterior inferior cerebellar arteries, and the superior cerebellar artery. A radiologist who had more than 5 years of experience of CT brain evaluates these anatomical variations: hypoplasia, aplasia, fetal type, fenestration, duplication, triplication and double origin.

Results: The study was composed of 480 people (259 males, 221 females). The mean age of people was 55.7 ± 16.7 years (range, 2 - 102 years). 50 - 69 age group accounts for the majority with 237 people (49.4%). The anatomical variations of posterior communicating artery: unilateral hypoplasia 38.5%, bilateral hypoplasia 19.4%, unilateral aplasia 22.9%, bilateral aplasia 4.0%, fenestration 0.4%. The anatomical variations of posterior cerebral artery: unilateral hypoplasia 10.2%, bilateral hypoplasia 3.5%, unilateral aplasia 8.8%, bilateral aplasia 1.3%, unilateral fetal 17.9%, bilateral fetal 5%. The anatomical variations of basal artery: hypoplasia 5.6%, aplasia 0%, fenestration 0.6%. The anatomical variations of anterior inferior cerebellar artery: unilateral aplasia 30%, bilateral aplasia 10.4%, unilateral duplication 1.3%, bilateral duplication 5.8%, triplication 0.2%. The anatomical variations of posterior inferior cerebellar artery: unilateral aplasia 29%, bilateral aplasia 5.8%, unilateral duplication 0.4%, bilateral duplication 0%, fenestration 0.2%, double origin 0.2%. The anatomical variations of the superior cerebellar artery: aplasia 0%, unilateral duplication 11.3%, bilateral duplication 2.9%, triplication 1.7%, double origin 0.4%.

Conclusion: The anatomical variations in posterior half of the circle of Willis are common. The most common abnormalities are the fetal type of posterior cerebral artery, hypoplasia or aplasia of the posterior communicating artery, hypoplasia or aplasia anterior and posterior inferior cerebellar artery, and the duplication of the superior cerebellar artery.

Keywords: posterior circulatory system, computed tomography, anatomical variations.

TÓM TẮT

Mục tiêu. Mô tả bất thường giải phẫu nửa sau của vòng động mạch não và xác định tỉ lệ dạng bất thường giải phẫu nửa sau vòng động mạch não.

Phương pháp. Nghiên cứu cắt ngang mô tả 480 người có chụp cắt lớp vi tính mạch máu não tại bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2020. Các mạch máu được khảo sát gồm: động mạch thông sau, động mạch não sau, động mạch thân nền, động mạch tiểu não dưới trước, động mạch tiểu não dưới sau và động mạch tiểu não trên. Các dạng bất thường giải phẫu được khảo sát bởi một bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có kinh nghiệm trên 5 năm gồm: thiểu sản, bất sản, dạng bào thai, dạng vòng nhẫn, nhân đôi, nhân ba, và dạng hai vị trí xuất phát.

Kết quả. Nghiên cứu gồm 480 người (259 nam, 221 nữ). Tuổi trung bình là 55,7 ± 16,7, tuổi nhỏ nhất là 2, lớn nhất là 102. Nhóm tuổi 50 – 69 chiếm đa số với 237 người (49,4%). Các dạng biến thể động mạch thông sau: thiểu sản một bên 38,5%; thiểu sản hai bên 19,4%; bất sản một bên 22,9%; bất sản hai bên 4,0%; dạng vòng nhẫn 0,4%. Các dạng biến thể động mạch não sau: thiểu sản một bên 10,2%; thiểu sản hai bên 3,5%; bất sản một bên 8,8%; bất sản hai bên 1,3%; bào thai một bên 17,9%; bào thai hai bên 5%. Các dạng biến thể động mạch thân nền: thiểu sản 5,6%, bất sản 0%; dạng vòng nhẫn 0,6%. Các dạng biến thể động mạch tiểu não dưới trước: bất sản một bên 30%; bất sản hai bên 10,4%; hai nhánh một bên 1,3%; hai nhánh hai bên 5,8%; ba nhánh 0,2%. Các dạng biến thể động mạch tiểu não dưới sau: bất sản một bên 29,0%; bất sản hai bên 5,8%; hai nhánh một bên 0,4%; hai nhánh hai bên 0%; dạng vòng nhẫn 0,2%; dạng hai vị trí xuất phát 0,2%. Các dạng biến thể động mạch tiểu não trên: bất sản 0%; hai nhánh một bên 11,3%; hai nhánh hai bên 2,9%; ba nhánh 1,7%, dạng hai vị trí xuất phát 0,4%.

Kết luận. Biến thể giải phẫu nửa sau vòng động mạch não rất đa dạng với tỉ lệ các dạng thay đổi tùy theo nhánh động mạch. Các bất thường hay gặp là động mạch não sau bào thai, thiểu hoặc bất sản động mạch thông sau, thiểu hoặc bất sản động mạch tiểu não dưới trước và dưới sau và dạng nhân đôi của động mạch tiểu não trên.

Từ khóa: hệ tuần hoàn sau, cắt lớp vi tính, bất thường giải phẫu.

Tác giả: Nguyễn Văn Khỏe*, Trần Thị Mai Thùy**, Nguyễn Quang Thái Dương**, Phan Công Chiến***, Phạm Ngọc Hoa****

Địa chỉ: * Bệnh viện Đa khoa khu vực Tháp Mười, Đồng Tháp. ** Đại học Y Dược, TP. HCM *** BV ĐHYD, TP. HCM. **** Hội chẩn đoán hình ảnh TP. HCM

( Theo tạp chí Điện Quang Việt Nam số 40 - 11/2020)

(0)

Đăng nhập | Đăng ký

Bình luận

Đang tải dữ liệu loading

Đơn vị hợp tác