• Chủ nhật, 19/05/2024
  • (GMT+7)

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH RUỘT THỪA BÌNH THƯỜNG TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH BỤNG

SUMMARY

Aims: To describe the morphology of normal appendix on abdominal contrast-enhanced computed tomography (CECT).

Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on all patients ≥ 18 years who underwent abdominal CECT for various indications from 04/2019 to 07/2020. Exclusion criteria include previous history of appendiceal diseases, appendicectomy, clinical manifestations suspected appendicitis, and other gastrointestinal-related comorbidities. All appendiceal morphology (length, diameter, wall thickness, intraluminal contents, location of base and tip) were documented.

Results: 186 patients (54.8% male) with the mean age of 51.6 ± 13.4 years were enrolled in the analysis. The mean maximal diameter, mean length and mean wall thickness of the appendices were 6.7 ± 1.3 (range, 3.6 – 11.7 mm), 82.1 ± 24.8 (range, 20.5 – 138.2 mm) and 2.1 ± 0.4, respectively. The mean diameter measured on axial view was significantly lower than that of on coronal view (p <0.05). Appendicoliths were identified in 5.9% of cases. The most common locations of the appendiceal tip were subcecal and retrocecal (22.6% each).

Conclusion: A new threshold should be proposed, clinical manifestations and multi morphological factors correlation are strongly recommended when diagnosing appendicitis on CECT. Normal appendices can contain air, fluid and appendicolith with an incidence that varies among individuals.

Keywords: normal appendix, computed tomography, appendix location.

TÓM TẮT
Mục tiêu: mô tả đặc điểm hình ảnh của ruột thừa bình thường trên cắt lớp vi tính (CLVT) bụng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên tất cả bệnh nhân ≥18 tuổi có chỉ định chụp CLVT bụng có tiêm thuốc cản quang với các bệnh cảnh khác nhau. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm: tiền sử các bệnh lý về ruột thừa, đã phẫu thuật cắt ruột thừa, có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ ruột thừa viêm và được chẩn đoán các bệnh lý ruột non, đại tràng khác.
Kết quả: Có 186 bệnh nhân (54,8% nam), tuổi trung bình 51,6 ± 13,4 tuổi thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh. Chiều dài trung bình ruột thừa: 82,1 ± 24,8 mm (20,5-138,2 mm). Đường kính trung bình của ruột thừa bình thường đo trên axial nhỏ hơn trên coronal: 6,7 ± 1,3 mm (3,6-11,7 mm) vs. 6,9 ± 1,3 mm (3.5-12.2mm), p <0,05. Bề dày thành ruột thừa trung bình: 2,1 ± 0,4 mm. Có 11 trường hợp (5,9%) lòng ruột thừa chứa sỏi phân. Vị trí đầu mút ruột thừa sau manh tràng và dưới manh tràng chiếm tỉ lệ như nhau và cao nhất với 22,6%.
Kết luận: Để chẩn đoán ruột thừa viêm trên CLVT, cần nâng ngưỡng đường kính lớn hơn 6mm và kết hợp với các dấu hiệu khác. Ruột thừa bình thường có sự hiện diện khí, dịch và sỏi phân với tỉ lệ khác nhau.
Từ khóa: ruột thừa bình thường, cắt lớp vi tính, vị trí ruột thừa.
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhi*, Lê Trọng Bỉnh**, Nguyễn Thanh Thảo**, Lê Trọng Khoan**
(0)

Đăng nhập | Đăng ký

Bình luận

Đang tải dữ liệu loading

Đơn vị hợp tác