• Thứ 6, 29/05/2020
  • (GMT+7)
 Nhân một trường hợp chẩn đoán và điều trị tụy đôi, ống tụy phụ có sỏi, giản dạng nang

Nhân một trường hợp chẩn đoán và điều trị tụy đôi, ống tụy phụ có sỏi, giản dạng nang

04/02/2020 15:05:43 | 0 binh luận

Diagnosis and treatment pancreas divisum together calculi and cystic dilatation of the accessory duct

SAMMARY:

A patient, 46 year old, female, with abdominal pain, was admitted to Hospital of Hanoi medical university. Divisum pancreas was diagnosed in MR image and in operation, the accessory pancreatic duct was largely dilated which formed a cyst in the pancreatic head with some calculi inside.

Divisum pancreas is a common congenital abnormaly of the pancreatic ducts. The human embryo starts life with two ducts in the pancreas; the ventral duct and the dorsal duct. In more than 90% of the embryos, the dorsal and the ventral ducts will fuse to form one main pancreatic duct. The main pancreatic duct will join the commom bile duct and drains into the duodenum through the major papilla. In approximately 10% of embryos, the dorsal and the ventral ducts fail to fuse. Failure of the ventral and the dorsal pancreatic ducts to fuse is called pancreas divisum. In pancreas divisum, the ventral duct drains into the major papilla, while the dorsal duct drains into a separate minor papilla. In patients with divisum pancreas, the majority of the pancreatic secretions pass through dorsal duct and the minor papilla (instead of the major papilla) that can result in inadequate drainage and pain caused by obstruction. And this obstruction may be the cause of acute pancreatitis, chronic pancreatitis and pancreatic lithiasis

Nút mạch điều trị u máu gan khổng lồ báo cáo 2 ca

Nút mạch điều trị u máu gan khổng lồ báo cáo 2 ca

04/02/2020 14:24:59 | 0 binh luận

Arterial embolization in the treatment of giant hepatic hemangiomas Report 2 cases

SUMMARY:

Objective: Present 2 cases giant hemangiomas treated by selected arterial embolization.

Materiel and method: 2 hepatic hemangiomas, 16 x 17cm and 6 x 9cm were diagnosed with CT scanner and embolized with PVA particles.

Result and Discussion: No severe complication is noted exempt fever and pain covered by medicaments. Short and long time follow-up, 4 years, prove the pain was removed and reducing the tumor dimension. Many authors have determined the effective of this method in the literature.

Conclusion: Arterial embolization can be carried out in conservative treatment of giant hepatic hemangioma against the pain and reducing the tumor volume, together it can be used in preoperative for reducing the volume tumor to avoid hemorrhage and give safety for operation.

Lồng ruột

Lồng ruột

03/31/2020 13:45:57 | 0 binh luận

Lồng ruột thừa xảy ra với suất độ 0.01%. Biểu hiện lâm sàng rất thay đổi, có thể giống như viêm ruột thừa cấp hoặc chỉ đau bụng quanh rốn lập đi lập lại. Phần lớn lồng ruột thừa chỉ được chẩn đoán trong lúc mổ. Siêu âm bụng, CT.Scan, nội soi đai tràng giúp ích cho việc chẩn đoán. Phẫu thuật cắt ruột thừa là điều trị triệt để.
Nhân  một trường hợp u đặc giả nhú của tụy

Nhân một trường hợp u đặc giả nhú của tụy

04/01/2020 16:29:52 | 0 binh luận

U đặc giả nhú ở tuỵ là u hiếm gặp đặc biệt ở trẻ em. U thường xuất hiện ở nữ giới, trẻ với triệu chứng là khối u ở bụng. Các tế bào u được cho là xuất phát từ các tế bào nội tiết hoặc ngoại tiết của tuyến tuỵ. Bệnh có triệu chứng lâm sàng kín đáo và thường chỉ được phát hiện muộn khi khối u đã đủ lớn. U được xếp loại lành tính tuy một số ít trường hợp có thể di căn chủ yếu là ở gan. Việc chẩn đoán sớm và phẫu thuật cắt bỏ khối u được chỉ định kể cả khi kích thước u khá lớn hoặc đã có di căn. Tiên lượng bệnh sau khi cắt bỏ u hoàn toàn là khá tốt
Nhân một trường hợp u lympho tụy được chụp và theo dõi trên PET/CT tại bệnh viện Việt Đức

Nhân một trường hợp u lympho tụy được chụp và theo dõi trên PET/CT tại bệnh viện Việt Đức

04/01/2020 13:01:01 | 0 binh luận

U lymphô tụy rất hiếm gặp chỉ chiếm 0.6% trong các trường hợp u lymphô không Hodgkin đường tiêu hóa [4]. Hầu hết gặp u lymphô không Hodgkin tế bào B và gồm hai loại lymphô tụy nguyên phát và thứ phát. U lymphô tụy nguyên phát rất hiếm gặp, chỉ gặp < 2% lymphô ngoài hạch và 0.5% các khối u tụy. Lymphô tụy thứ phát gặp khoảng 30% u lymphô tụy không Hodgkin là kết quả của sự xâm lấn của các hạch quanh tụy [5]. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi trung niên, 35- 75 tuổi, trung bình 55 tuổi và ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch [5]. Triệu chứng lâm sàng bao gồm đau bụng (85%), sờ thấy khối (60%), gầy sút cân (50%), vàng da (40%), viêm tụy cấp (10%). Ngoài ra, các triệu chứng có thể trong bệnh lý lymphô như sốt, ra mồ hôi trộm, ớn lạnh (2%) [3], [5]. Chẩn đoán hình ảnh bao gồm siêu âm, cắt lớp vi tính (CLVT), cộng hưởng từ (MRI) và PET/CT. Siêu âm thấy khối giảm âm đồng nhất kèm theo các hạch quanh tụy và quanh động mạch chủ bụng. Trên CLVT tổn thương điển hình là giảm tỷ trọng đồng nhất, các hạch quanh tụy, có thể tụy to lan tỏa giống viêm tụy cấp, xâm lấn mạch máu có thể gặp nhưng ít hơn so với ưng thư biểu mô. MRI tùy theo dạng khu trú thấy khối giảm tín hiệu trên T1W, tín hiệu trung bình trên T2W (tăng hơn nhu mô tụy nhưng giảm hơn tín hiệu dịch), ngấm thuốc kém sau tiêm; dạng lan tỏa giảm tín hiệu trên T1W, T2W và ngấm thuốc đồng nhất sau tiêm [3]. PET/CT là kỹ thuật ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ung thư nói chung và lymphô nói riêng. PET/ CT có độ nhậy rất cao so với CLVT đơn thuần, đặc biệt với các tổn thương ngoài hạch. PET/CT cũng giúp phân biệt u lymphô bậc thấp hoặc bậc cao. Lymphô bậc thấp thường hấp thu ít hơn lymphô bậc cao. PET/CT trở thành phương tiện chẩn đoán hình ảnh chẩn đoán giai đoạn bệnh, theo dõi và đánh giá đáp ứng điều trị [1], [4]. Mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định bệnh, thể bệnh và độ biệt hóa
Vai trò của xquang cắt lớp vi tính trong chẩn đoán tụ dịch ổ bụng sau mổ

Vai trò của xquang cắt lớp vi tính trong chẩn đoán tụ dịch ổ bụng sau mổ

04/11/2020 16:04:31 | 0 binh luận

Như chúng ta đã biết, Tụ dịch ổ bụng là biến chứng thường gặp sau phẫu thuật các tạng trong hay sau phúc mạc, chiếm tỉ lệ đến 64%, thường nhất là sau phẫu thuật đường tiêu hóa, sau đó là cuộc mổ liên quan gan mật tụy.

Khi ổ tụ dịch nhiễm khuẩn, tỉ lệ tử vong thay đổi từ 30% nếu được điều trị lên đến 80-100% nếu không được can thiệp dẫn lưu hay phẫu thuật.

Do đó việc chẩn đoán tụ dịch có nhiễm khuẩn hay không luôn là vấn đề được các bác sĩ lâm sàng quan tâm.

Bên cạnh thăm khám và các xét nghiệm, thì các phương tiện hình ảnh học đóng vai trò khá lớn cho chẩn đoán, trong đó XQCLVT cung cấp nhiều thông tin với độ chính xác cao.

Và để góp phần cải thiện khả năng dự đoán tụ dịch nhiễm khuẩn, năm 2015, Gnannt đề xuất một bảng điểm kết hợp giữa lâm sàng, huyết học và hình ảnh XQCLVT

Ở nước ta, XQCLVT ….

Việc điều trị tụ dịch ổ bụng sau mổ chưa được đề cập cụ thể trong các tài liệu ngoại khoa, thái độ xử trí tùy thuộc vào kinh nghiệm phẫu thuật viên cũng như từng bệnh viện.

Dò phế quản đường mật bẩm sinh được chẩn đoán qua chụp CTĐT và nội soi

Dò phế quản đường mật bẩm sinh được chẩn đoán qua chụp CTĐT và nội soi

12/03/2019 10:34:41 | 0 binh luận

Dưới đây chúng tôi giới thiệu đến bạn đọc một case lâm sàng về rò phế quản bẩm sinh được chẩn đoán qua chụp CTĐT và nội soi
Áp xe gan do sán lá lớn với biến chứng giả phình động mạch gan

Áp xe gan do sán lá lớn với biến chứng giả phình động mạch gan

03/12/2020 10:15:05 | 0 binh luận

Một bệnh nhân nam 52 tuổi, sống làm việc tại Bình Dương, vào viện vì đau âm ỉ hạ sườn phải tăng dần khoảng một tháng, kèm theo sốt, ớn lạnh, sụt cân 5 kg trong một tháng qua. Không ghi nhận tiền căn lỵ, không chấn thương. Khám lâm sàng ghi nhận bệnh nhân có sốt 38.50C, không vàng da, gan to, ấn bụng đau hạ sườn phải. Xét nghiệm tổng số lượng bạch cầu 10.500 con/mm3 với ưu thế bạch cầu ái toan chiếm 42%, hemoglobin ở mức 84.1 g/L, chức năng gan và chức năng đông máu trong giới hạn bình thường
Lịch học Online tháng 5

VIDEO

H2 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác