• Thứ 6, 29/05/2020
  • (GMT+7)
Giá trị của CHT khuếch tán trong chẩn đoán phân  biệt áp xe não và u não hoại tử hoặc u não dạng  nang

Giá trị của CHT khuếch tán trong chẩn đoán phân biệt áp xe não và u não hoại tử hoặc u não dạng nang

05/23/2020 12:23:51 | 0 binh luận

Role of diffusion weighted mr imaging in the differentiation between brain abscess and cystic/ necrotic brain tumors

SUMMARY

Objective: To evaluate the role of diffusion-weighted MR Imaging in the differentiation between brain abscess and cystic/necrotic brain tumors.

Material and method: A cross-sectional study was conducted on 53 individuals presenting with rim enhancement intra-axial mass on brain MR image at Da Nang Hospital from August 2012 to August 2013. Diffusion-weighted image were also acquired with b value were 0, 50, 1000 using 1.5T Phillp Achieva MR system.

Results: 28 patients had brain abscesses and 23 were diagnosed with brain tumors pathologically. The sensitivity and specificity of MRI in the diagnosis of brain abscess were 96.4% and 96%, respectively. PPV was 96.4% and NPV was 96%. There was a statistically significant difference in mean central ADC value between abscess and tumor, as 0.71 ± 0.24 x 10-3 mm2/s and 2.23 ± 0.44 x 10-3 mm2/s (p = 0,004) respectively. Mean peripheral ADC value showed no difference between 2 groups, as 0.78±0.26 x 10-3 mm2/s for abscess and 0.82±0.28 x 10-3 mm2/s for tumor (p = 0,132). At cut-off point of ADC ≤ 0.86 x 10-3 mm2/s, ROC curve for ADC showed 94.6% sensitivity and 100% specificity.

Conclusion: Diffusion-weighted MR image had high sensitivity and specificity in differentiation between brain abscess and cystic/necrotic tumor.

Keywords: Diffusion-weighted MR image, brain abscess, brain tumor, ADC value.

Xác định kích thước hố yên người Việt Nam bằng chụp cắt lớp điện toán

Xác định kích thước hố yên người Việt Nam bằng chụp cắt lớp điện toán

04/02/2020 20:52:36 | 0 binh luận

Normal sizes of the sella turcica of VietNamese on computed tomography

SUMMARY:

Objectives: To determine the normal sizes of the sella turcica of Vietnamese from 1 to 30 y.o. on computed tomography.

Methods: cross-sectional description of retrospective study. The length, depth, width and volume of sella turcica were measured on computed tomography of 705 patients at the No.1 Children’s Hospital and the Trưng Vương Emergency Hospital, HCM city, Vietnam , from January to June, 2011.

Results: The mean size values of the sella turcica were divided into six age groups:1 - 5, 6 - 10, 11 - 15, 16 - 20, 21 - 25, 26 - 30 with length (7.16 ± 1.43 mm, 8.11 ± 1.09 mm, 8.48 ± 1.14 mm, 9.99 ± 1.47 mm, 10.20 ± 1.16 mm, 10.39 ± 1.17 mm); depth (5.74 ± 1.16 mm, 6.74 ± 1.10 mm, 11.35 ± 1.42 mm, 12.67 ± 1.86 mm, 12.73 ± 1.5 2mm, 12.72 ± 1.41 mm); width (9.14 ± 1.67 mm, 10.44 ± 1.41 mm, 11.35 ± 1.42 mm, 12.67 ± 1.86 mm, 12.73 ± 1.52 mm, 12.72±1.41mm) and volume (196.69 ± 85.28 mm3, 286.33 ± 77.18 mm3, 336.19 ± 90.90 mm3, 491.18 ± 146.68 mm3, 500.05 ± 130.09 mm3, 523.80 ± 119.58 mm3).

Conclusions: The sizes of sella turcica increase from 1 to 20 years old; no significant increasing from 21 to 30 y.o. Differences in the sizes of sella turcica between males and females are not statistically significant. Keywords: Sella turcica

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh, siêu âm và xạ hình bệnh nhân nhiễm độc giáp

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh, siêu âm và xạ hình bệnh nhân nhiễm độc giáp

04/02/2020 15:01:37 | 0 binh luận

Study on clinical features, ultrasound imaging and scintigraphy of thyrotoxicosis patients

SUMMARY:

The cross section study on 36 patients at the Endocrinology - Neurology - Respiratory Department of Hue Central Hospital, from May 2010 to September 2011. The main clinical symtoms: palpitation, heart rate >90bpm, finger and hands tremors, weight loss, thyroid gland enlargement, systolic murmur at thyroid gland. Thyroid Scintigraphy: The major signs are irregular margins, thyroid gland enlargement, and high iodine-131thyroid imaging. Thyroid Ultrasonography: Most patients have enlargement thyroid volume, hypoechogenicity, irregular margins and hypervascularity. An increased mean peak systolic velocity of the thyroid artery is significantly charateristic.There was tied correlation between thyroid weight on Scintigraphy and thyroid volume on Ultrasonography, between peak diastolic velocity and T3 level, between peak systolic velocity and TSH level (p<0,05).

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị chẩn đoán của cộng hưởng từ đối với u nguyên bào thần kinh đệm hai bán cầu

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị chẩn đoán của cộng hưởng từ đối với u nguyên bào thần kinh đệm hai bán cầu

04/02/2020 14:10:20 | 0 binh luận

Study of imaging characteristic and value of MRI in diagnosis of hemisphere glioblastoma

SUMMARY:

Purpose: Describing imaging characteristic and assessing the MRI value in the diagnosis of hemisphere glioblastoma.

Materials and methods: 2505 patients of brain tumors were selected in retrospective describe study, diagnosed, operated and having histopathological result from January 2009 to March 2011 in Viet Duc Hospital, in which 45 patients were histologically confirmed of glioblastoma. Based on gold standard of histopathology, the value of MRI in diagnosis of hemisphere glioblastoma was assessed.

Results: Mean age 51±16. Gender: M/F 1.3/1. Location at frontal lobe (26.4%), fronto -temporal lobe (20%), less frequently at occipital lobe. Average diameter more than 5cm (60.4%). Hyposignal on T1W (66%), hypersignal on T2W (70%), marked and heterogenous enhancement (43.4%), rim enhancement (47.3), necrosis (95.6%), cyst component (52.8%), hemorrhage (28.4%); surrounding edema of grade II and III (90%), meningeal and copus callosum invasion (47.2% and 39.6%, respectively). Accurate diagnosis of tumor location was 100% comparing to surgery. Se, Sp and Acc respectively 81.1%, 97.6%, and 98%.

Conclusion: MRI had high value in diagnosis of hemisphere glioblastoma.

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ chảy máu nhu mô não không do chấn thương

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ chảy máu nhu mô não không do chấn thương

04/02/2020 14:01:57 | 0 binh luận

The study of characteristic imaging of non-traumatic cerebral parenchymal hemorhage on MRI

SUMMARY:

Objective: This study aims to describe the characteristic and find out the causes of non-traumatic cerebral parenchymal hemorhage on MRI.

Materials and methods: Across descriptive study was underwent on 45 patients suffering from cerebral parenchymal hemorhage in BachMai hospital, from January to Sseptember, 2010.

Results: Super-acute stade: The hematoma is isointense on T1, central hyperintense and peripheric hypointense on T2, Flair, T2* (5/5 cases). Acute stade: isointense on T1; hypointense in the centre, hyperintense in peripheric on T2, Flair (2/2 cases). Early subacute stade: homogeneous hyperintense on T1W (6/8 cases). Later subacute stade: homogeneous hyperintense on T1W (84.6%), peripheric hypointese on T2W (88.5%). Chronic stade: isointense on T1, Central hyperintense on T2, Flair, T2* (2/2 cases). Hypertension is the most common causes (48.5%) and leads to central noyal hematoma. Meanwhile lobular hematoma is due to vascular malformation (35.3%). The hyperintense is more frequently in over 50 years old (73.1%) and vascular malformation is seen in the under 50 years old (47%).

Conclusion: MRI is effective method to evaluate the characteristic of cerebral parenchymal hematoma and has important role in searching the causes.

Đặc điểm hình ảnh dị dạng động tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ

Đặc điểm hình ảnh dị dạng động tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ

04/11/2020 22:36:39 | 0 binh luận

  • Arteriovenous malformation – AVM là tổn thương có luồng thông trực tiếp từ ĐM (hay tiểu đm) sang TM và bỏ qua hệ thống giường mao mạch.
  • 'Các vị trí hay gặp là đầu mặt cổ (40%), chi (40%) thân mình (20%) [2].
  • CDHA phát hiện và đánh giá mức độ lan rộng của các tổn thương, lên kế hoạch điều trị [3].
Head and neck arteriovenous malformations – HN-AVM phát triển trên vùng da hở, cấu trúc giải phẫu phức tạp, cần được bảo tồn à khó khăn cho điều trị triệt để và bảo tồn tính thẩm mỹ
Đánh giá kết quả điều trị u não và một số bệnh lý sọ não bằng phương pháp xạ phẩu dao GAMMA quay

Đánh giá kết quả điều trị u não và một số bệnh lý sọ não bằng phương pháp xạ phẩu dao GAMMA quay

04/12/2020 22:37:40 | 0 binh luận

Xạ phẫu bằng dao gamma quay là phương pháp sử dụng thiết bị, khoa học kỹ thuật hiện đại ứng dụng điều trị cho bệnh nhân bị u não và một số bệnh lý sọ não.

Nguyên lý hoạt động là sử dụng các chùm tia bức xạ rất mảnh của Co-60 được hội tụ và khu trú một cách chính xác vào vùng khối u hoặc vùng não bệnh lý. Các chùm tia bức xạ này vừa hội tụ vừa được quay trên các quỹ đạo khác nhau, vì vậy khối u và vùng tổn thương sẽ được nhận liều bức xạ cao nhất, nhưng các tổ các tổ chức não lành xung quanh khối u chỉ bị nhận một liều bức xạ thấp.

Dưới tác động bức xạ tia gamma gây phản ứng oxy hóa khử giải phóng gốc H tự do à bẻ gãy, làm biến đổi cấu trúc AND, phồng tế bào nội mô làm tắc mạch, xơ hóa tổ chức, chết tế bào…

Hiện nay xạ phẫu bằng dao gamma có 2 loại

  • Xạ phẫu bằng dao gamma cổ điển (Gamma Knife)
  • Xạ phẫu bằng dao gamma quay (Rotating gamma knife
  • Ngoài ra: Máy xạ phẫu Cyber knife

KHẢ NĂNG VƯỢT TRỘI CỦA DAO GAMMA QUAY

  • Là hệ thống xạ phẫu tiên tiến nhất hiện nay do Hoa Kỳ sản xuất năm 2004 và đưa vào Việt Nam năm 2007 tại TT.YHHN&UB. BVBM
  • Hệ thống xạ phẫu này tính đến nay mới chỉ được ứng dụng ở Mỹ, Hungary, Việt Nam
  • Hệ thống cấu tạo hoàn chỉnh, phần mềm linh hoạt, kiểm soát chính xác kế hoạch và quy trình điều trị
  • Phần mềm lập kế hoạch cho phép điều trị cùng một lúc nhiều u với phân bố liều ở mỗi u khác nhau tùy thuộc vào mục đích điều trị của bác sĩ
So sánh khả năng phát hiện và phân loại tổn thương gãy xương tầng giữa mặt của Xquang thường quy với chụp cắt lớp vi tính

So sánh khả năng phát hiện và phân loại tổn thương gãy xương tầng giữa mặt của Xquang thường quy với chụp cắt lớp vi tính

11/20/2019 09:37:05 | 0 binh luận

Xquang thường quy từ lâu là phương tiện đầu tay để chẩn đoán các vết gãy tầng giữa mặt (TGM). Tuy nhiên, chụp cắt lớp vi tính (CLVT)  cho thấy trong nhiều trường hợp, Xquang thường quy không đảm bảo yêu cầu chẩn đoán do hạn chế chồng hình của hình ảnh 2D, nhất là trong những trường hợp gãy TGM phức tạp, phù nề nhiều
Lịch học Online tháng 5

VIDEO

H2 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác