• Thứ 6, 29/05/2020
  • (GMT+7)
Đặc điểm hình ảnh và vai trò siêu âm trong chẩn đoán và theo dõi sau phẩu thuật hội chứng ống cổ tay

Đặc điểm hình ảnh và vai trò siêu âm trong chẩn đoán và theo dõi sau phẩu thuật hội chứng ống cổ tay

04/01/2020 08:40:44 | 0 binh luận

Hội chứng ống cổ tay (HCOCT) là một rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp nhất [1]. Hậu quả của việc chèn ép dây thần kinh giữa gây ra đau, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da bàn tay thuộc chi phối của thần kinh, nặng hơn có thể gây teo cơ, giảm chức năng và vận động bàn tay. Điều trị ngoại khoa cắt dây chằng vòng cổ tay là phương pháp điều trị triệt để nhất, chỉ định khi bệnh ở giai đoạn nặng hoặc đã điều trị nội khoa thất bại. Chẩn đoán HCOCT trước đây thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng, điện cơ. Các dấu hiệu lâm sàng có độ nhạy và độ đặc hiệu ở mức độ trung bình, kết quả điện cơ có thể có âm tính giả và dương tính giả. Siêu âm rất khả thi trong đánh giá hình ảnh của dây thần kinh giữa ở ống cổ tay và các thay đổi giải phẫu ống cổ tay như u dây thần kinh và viêm bao gân. Trên thế giới đã có nhiều báo cáo về siêu âm chẩn đoán căn bệnh này. Ở Việt Nam đây là nghiên cứu đầu tiên về chẩn đoán và theo dõi sau phẫu thuật căn bệnh này, đề tài với 2 mục tiêu: 1) Đặc điểm hình ảnh siêu âm của hội chứng ống cổ tay. 2) Phân tích vai trò của siêu âm chẩn đoán trước và sau phẫu thuật hội chứng ống cổ tay.
Mô tả đặc điểm hình ảnh Xquang và cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư di căn đôt sống

Mô tả đặc điểm hình ảnh Xquang và cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư di căn đôt sống

03/31/2020 19:04:57 | 0 binh luận

Xương cột sống là vị trí di căn xương thường gặp nhất, hậu quả có thể gây ra những biến chứng thần kinh do chèn ép tủy sống và rễ thần kinh. Tổn thương trên Xquang xuất hiện muộn sau nhiều tháng so với triệu chứng lâm sàng và xạ hình xương. Những tổn thương có kích thước trên 1 cm và mất trên 50% chất khoáng trong xương thì mới có khả năng phát hiện trên Xquang. Có 40% các tổn thương không được phát hiện trên Xquang, biểu hiện bằng kết quả âm tính giả [1]. Tuy nhiên X-quang thường quy lại là một phương tiện phổ biến, giá thành thấp và có ở hầu hết các cơ sở y tế, vì vậy việc chụp Xquang có thể được coi là bước đánh giá ban đầu để phát hiện tổn thương xương [1],[2]. Cộng hưởng từ tạo ra rất nhiều mặt phẳng hình ảnh dựa trên số lượng proton nước tự do trong mô mà không phải là dựa vào tỉ trọng giống như các phương pháp chụp tia X [1]. Cộng hưởng từ phương pháp có giá trị rất tốt trong chẩn đoán di căn cột sống [3].
Bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình đốt sống qua da trong điều trị xẹp đốt sống mới do loãng xương

Bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình đốt sống qua da trong điều trị xẹp đốt sống mới do loãng xương

03/31/2020 18:40:12 | 0 binh luận

Xẹp đốt sống là một trong những biến chứng “thầm lặng” ở những bệnh nhân bị loãng xương. Xẹp đốt sống gây ra đau lưng, biến dạng cột sống, hạn chế vận động. Tạo hình đốt sống qua da (THĐSQD) cho những trường hợp xẹp đốt sống có phù tủy xương trên CHT mang lại hiệu quả đáng kể, trong đó triệu chứng đau được cải thiện rõ rệt. Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy đây là một phương pháp an toàn và hiệu quả trong việc điều trị xẹp đốt sống vì giảm đau nhanh và lâu dài đồng thời cải thiện chất lượng sống và sinh hoạt của bệnh nhân [1], [2]. Trong những năm gần đây, phương pháp THĐSQD đã được một số các bệnh viện lớn ở nước ta áp dụng để điều trị xẹp đốt sống do loãng xương mang lại hiệu quả rõ rệt [3], [4]. Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào đánh giá về kĩ thuật và hiệu quả của phương pháp điều trị này đối với những bệnh nhân bị xẹp đốt sống mới do loãng xương (xẹp đốt sống giai đoạn cấp và bán cấp có đau lưng trên lâm sàng và phù tủy xương trên CHT). Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp này. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu Tiêu chuẩn lựa chọn - Xẹp đốt sống lưng hoặc thắt lưng do loãng xương. - Lâm sàng có triệu chứng đau lưng tại chỗ, không hoặc ít đáp ứng với điều trị nội. - Xẹp đốt sống độ 1, 2 theo phương pháp của Genant. - Đốt sống xẹp có hình ảnh phù tủy xương trên CHT. Tiêu chuẩn loại trừ - Bệnh nhân có các chống chỉ định điều trị tuyệt đối với can thiệp nói chung. - Bệnh nhân bị xẹp đốt sống mức độ 3 theo Genant, xẹp đốt sống không kèm theo các bệnh lí gây giảm mật độ xương. - Bệnh nhân trong tình trạng chèn ép tủy cấp tính có chỉ định mổ giải phóng tủy cấp cứu. 2.2. Phương pháp nghiên cứu - Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu. - Thời gian nghiên cứu: 4/2012 – 10/2013. - Địa điểm nghiên cứu: Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Bạch Mai. 2.3. Quy trình nghiên cứu - Lập bệnh án: khám lâm sàng khai thác triệu chứng và tiền sử bệnh. - Thăm khám hình ảnh: chụp X-quang và CHT cột sống lưng-thắt lưng, đo mật độ xương đánh giá tình trạng loãng xương. - Chuẩn bị và tiến hành can thiệp: giải thích cho bệnh nhân và người nhà hiểu rõ mục tiêu, quá trình và các tai biến có thể xảy ra. Tiến hành đưa kim vào thân đốt sống và bơm xi măng. - Theo dõi tại các thời điểm sau can thiệp 01 ngày, 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng. 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá - Mức độ đau: than
Sinh thiết xương qua da dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính bằng hệ thống khoan xương Arrow Controll

Sinh thiết xương qua da dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính bằng hệ thống khoan xương Arrow Controll

04/12/2020 00:11:13 | 0 binh luận

NỘI DUNG

I.MỞ ĐẦU

II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

IV.MINH HỌA CA LÂM SÀNG

V.KẾT LUẬN

Rách gân chóp xoay do chấn thương khớp vai: đánh giá vai trò của siêu âm so với cộng hưởng từ

Rách gân chóp xoay do chấn thương khớp vai: đánh giá vai trò của siêu âm so với cộng hưởng từ

04/12/2020 00:05:38 | 0 binh luận

—Chấn thương khớp vai:

Là tổn thương vùng khớp ổ chảo – cánh tay và thành phần xung quanh do lực tác động cơ học

Thường gặp chấn thương rách chóp xoay, chủ yếu là rách gân trên gai và dưới gai (~40% )

—Khảo sát khớp vai

Siêu âm khớp vai

- Siêu âm theo động học gân chóp xoay

- Thời gian thăm khám ngắn

- Giá thành thấp

- Thực hiện được cho mọi bệnh nhân

- Thực hiện được ở nhiều cơ sở y tế ban đầu có máy siêu âm

Cộng hưởng từ khớp vai

- Có thể chụp cộng hưởng từ theo động học nhưng khó thực hiện

- Thời gian thăm khám dài

- Giá thành cao

- Chống chỉ định đối với bệnh nhân có CCĐ chung của CHT

- Chỉ thực hiện được tại các cơ sở y tế lớn có máy cộng hưởng từ

Đánh giá vai trò của siêu âm so với cộng hưởng từ trong phát hiện tổn thương rách gân chóp xoay do chấn thương

Rách dây chằng chéo sau: hình ảnh và giá trị cộng hưởng từ trước phẩu thuật

Rách dây chằng chéo sau: hình ảnh và giá trị cộng hưởng từ trước phẩu thuật

04/11/2020 23:56:30 | 0 binh luận

  • Dây chằng chéo sau Là dây chằng khoẻ nhất trong giữ ổn định khớp gối
  • Tổn thương DCCS ít gặp hơn DCCT (3-20%)
  • Ít được phẫu thuật. Gây mất vững khớp gối, thoái hoá khớp, hạn chế vận động
  • Giá trị của CHT trong chẩn đoán trước mổ
  • DCCS đi từ nửa trước mặt ngoài lồi cầu trong xương đùi chạy xuống dưới về phía sau và ra ngoài, bám vào diện gian lồi cầu sau của xương chày. Nó nằm song song với mặt phẳng đứng dọc hơn DCCT và tạo với mặt phẳng đứng ngang một góc khoảng 30º – 40º, tùy theo vị trí gấp của gối. Khi duỗi thì hướng của DCCS về đường thẳng giữa nhiều hơn, còn khi gấp thì gần như nằm ngang.

  • DCCS có đường kính trung bình 13mm (nhỏ nhất ở giữa dây chằng), dài khoảng 38mm, mở rộng về phía điểm bám vào lồi cầu đùi.
  • Gồm hai bó là bó trước ngoài và bó sau trong, bó có tác dụng chủ yếu là bó trước ngoài
  • CHỨC NĂNG

    Cùng DCCT kiểm soát chuyển động xoay trước sau của mâm chày, giữ cho khớp gối không gấp quá mức

    Kiểm soát chuyển động của bao khớp ở tư thế duỗi gối

    Giới hạn chuyển động ra ngoài của xương chày khi gấp gối

    Kiểm soát động tác xoay ngoài, xoay trong của xương chày

  • CHẨN ĐOÁN: tổn thương DCCS

    Lâm sàng: Đau, sưng nề khớp gối, tràn dịch, máu tụ khớp gối sau chấn thương cấp tính.

    Khám: Dấu hiệu ngăn kéo sau

    Chẩn đoán hình ảnh:

    Chụp CHT khớp gối

    -Là phương pháp rất có ý nghĩa trong chẩn đoán

    -Chỉ ra các tổn thương phối hợp kèm theo

    -Có độ nhạy và độ đặc hiệu là 100%

Một số ca lâm sàng về biến thể tổn thương Bankart trên hình ảnh cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang nội khớp trong bệnh lý trật khớp vai tái diễn

Một số ca lâm sàng về biến thể tổn thương Bankart trên hình ảnh cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang nội khớp trong bệnh lý trật khớp vai tái diễn

04/11/2020 23:47:07 | 0 binh luận

  • Trật khớp vai:
  • Sự di chuyển quá mức của chỏm xương cánh tay so với ổ chảo xương bả vai.
  • 90% bệnh nhân dưới 20 tuổi và 10-15% bệnh nhân trên 40 tuổi sau lần trật khớp đầu tiên sẽ dễ bị trật tái diễn nếu khớp vai mất vững.
  • Tổn thương chủ yếu: phức hợp sụn viền - dây chằng bao khớp trước
  • Chẩn đoán chính xác mức độ và các biến thể của tổn thương: quan trọng trong việc chỉ định phẫu thuật.
  • Chụp cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang nội khớp: phương pháp có giá trị nhất, giúp quan sát tốt các tổn thương sụn viền, dây chằng trong ổ khớp.
  • Kỹ thuật này đã được triển khai từ vài năm nay tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, góp phần không nhỏ vào việc chẩn đoán xác định và phân loại các tổn thương sụn viền ổ chảo
Bước đầu đánh giá hình ảnh cộng hưởng từ cột sống thắt lưng có nén ép đồng trục trong bệnh lyd hẹp ống sống thắt lưng do thoái hóa

Bước đầu đánh giá hình ảnh cộng hưởng từ cột sống thắt lưng có nén ép đồng trục trong bệnh lyd hẹp ống sống thắt lưng do thoái hóa

04/11/2020 23:36:02 | 0 binh luận

Bệnh lý cột sống thắt lưng là mặt bệnh tương đối phổ biến tại Việt Nam, chiếm khoảng 30% dân số. Tỷ lệ mắc bệnh tăng lên cùng với tuổi thọ, thường gặp ở trên 50 tuổi - Phạm Khuê (1981): 17,1%. Trong đó hẹp ống sống thắt lưng chiếm 75% bệnh lý hẹp ống sống nói chung - Nguyễn Hoàng Long (2011).

Nguyên nhân hẹp ống sống: Thoái hóa, tạo thành các gai xương Thoát vị đĩa đệm Phì đại dây chằng vàng

Chẩn đoán:

  • Chẩn đoán hẹp ống sống thắt lưng dựa vào hình ảnh
  • CHT là PP chẩn đoán có giá trị cao trong đánh giá
Lịch học Online tháng 5

VIDEO

H2 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác