• Thứ 4, 03/06/2020
  • (GMT+7)
Đặc điểm hình ảnh XQUANG của tổn thương đa chồi xương có tính chất di truyền: Nhân một trường hợp

Đặc điểm hình ảnh XQUANG của tổn thương đa chồi xương có tính chất di truyền: Nhân một trường hợp

03/26/2020 22:26:41 | 0 binh luận

Imagings of hereditary multiple exostosis (hme): A case report

SUMMARY

Osteochondromatosis or Hereditary Multiple Exostoses (HME) is a rare disease which is inherited in an autosomal dominant manner, there are many osteochondromas at the appendicular skeleton. This report presents the patient who had typical clinical and radiologic features of the disease. Female patient, 24 years old, she has a pain both lower limbs, there are slight deformity both upper and lower limbs on the examination. On the X-rays of the limbs present many osteochondromatosis at the meta-physeal regions of long tubular bone, it may be pedunculated or broad-based form, the pedunculated appearance follow the direction away from the epiphysis and towards the diaphysis follow-ing the tendon pill. With characteristic features on the plain radiology: the final diagnosis is hereditary multiple exostosis.

Đánh giá hiệu quả bước đầu trong điều trị giãn tĩnh mạch phình vị bằng can thiệp ngược dòng qua shunt vị thận - PARTO

Đánh giá hiệu quả bước đầu trong điều trị giãn tĩnh mạch phình vị bằng can thiệp ngược dòng qua shunt vị thận - PARTO

04/17/2020 15:55:49 | 0 binh luận

Giãn tĩnh mạch dạ dày

Giãn tm DD là biến chứng khá thường gặp trong TAC ở giai đoạn mất bù (>12mmHg).

Nguyên nhân

Cản trở dòng chảy tĩnh mạch cửa

Tăng lưu lượng dòng chảy qua hệ tm cửa

Cường lách,

Dị dạng thông động-tm ở ngoại vi, ở trong gan

Tần suất

Giãn tĩnh mạch thực quản: 50%

Giãn tĩnh mạch dạ dày: 5-33%

Vị trí khác: 2-5%

Yếu tố nguy cơ

Kích thước búi giãn

Vị trí búi giãn: IGV1>GOV2>GOV1

Đốm dỏ, loét trên nội soi

Bệnh lý kèm theo

Tỷ lệ tử vong

4-8% trong lần đầu tiên

50-60% trong lần chảy máu tái phát

15-20% trong vòng 6 tuần do chảy máu cấp tính

Điều tri:Nội khoa, ngoại khoa, can thiệp nội mạch

PARTO (vascular plug–assisted retrograde transvenous obliteration)

Can thiệp tĩnh mạch ngược dòng quan shunt vị-thận dùng dù

Lịch sử: báo cáo đầu tiên 2013 bởi Gwon

Ưu điểm sơ với TIPS

Cải thiện lưu lượng TMC

Cải thiện chức năng gan

Giảm hội chứng não gan

Ưu điểm so với BRTO:

Không dùng bóng tắc mạch -> Không có nguy cơ vỡ bóng, tắc động mạch phổi -> tử vong

Không cần dung coil để tắc các nhánh bàng hệ nhỏ.

Sử dụng spongel thay thế́ cho thuốc gây xơ -> không giới hạn về liều lượng

Kỹ thuật PARTO làm một thì -> yêu cầu thời gian ngắn hơn, giảm số ngày nằm viện, có thể làm trong trường hợp cấp cứu

Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u sợi và u vỏ - sợi buồng trứng

Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u sợi và u vỏ - sợi buồng trứng

04/16/2020 23:41:29 | 0 binh luận

Nội dung:

  1. Đặt vấn đề
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Đối tượng và phương pháp
  4. Kết quả và bàn luận
  5. Kết luận

Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ hấp thị FDG tại khối u phổi nguyên phát với tình trạng đột biến gen EGFR trong ung thư phổi biểu mô tuyến

Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ hấp thị FDG tại khối u phổi nguyên phát với tình trạng đột biến gen EGFR trong ung thư phổi biểu mô tuyến

04/16/2020 10:27:17 | 0 binh luận

UT phổi đứng đầu trong các ung thư tại Việt Nam

Chẩn đoán UTP: lâm sàng, cận lâm sàng

PET/CT là phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân ở mức độ tế bào

Tình trạng đột biến gen EGFR giúp đưa ra lựa chọn điều trị

Nghiên cứu mối liên quan giữa giá trị maxSUV tại khối u nguyên phát trong 18FPD PET/CT với tình trạng đột biến gen EGFR

Ứng dụng lâm sàng kỹ thuật cộng hưởng từ tương phản pha (PC-MRI) trong đánh giá động học dòng chảy dịch não tủy

Ứng dụng lâm sàng kỹ thuật cộng hưởng từ tương phản pha (PC-MRI) trong đánh giá động học dòng chảy dịch não tủy

12/05/2019 09:46:10 | 0 binh luận

Trong vài thập niên gần đây, các kỹ thuật MRI nhạy dòng chảy ngày càng được áp dụng để đánh giá định tính và định lượng động học dòng chảy dịch não tủy. MRI dòng chảy dịch não tủy có thể dùng để phân biệt não úng thủy thông thương với không thông thương, định vị mức tắc nghẽn trong não úng thủy tắc nghẽn, xác định nang màng nhện có thông thương với khoang dưới nhện hay không, phân biệt nang màng nhện với khoang dưới nhện, phân biệt rỗng tủy và nhuyễn tủy dạng nang và đánh giá các dạng dòng chảy của dị dạng nang hố sau. Phương pháp này cũng có thể cung cấp thông tin có ý nghĩa trong đánh giá trước phẫu thuật dị dạng Chiari I và não úng thủy áp lực bình thường, theo dõi sau phẫu thuật các bệnh nhân nội soi mở thông não thất III và đặt shunt não thất-màng bụng (VP-shunt)
Cập nhật các tiến bộ trong đốt nhiệt u gan

Cập nhật các tiến bộ trong đốt nhiệt u gan

12/02/2019 11:53:57 | 0 binh luận

RFA là một trong phương pháp điều trị triệt căn đối với HCC nhỏ (<2-3 cm) Navigation (Fusion) và/ hoặc thuốc cản âm: giúp định vị chính xác tổn thương (đặc biệt tổn thương nhỏ) à tăng khả năng điều trị triệt căn.U gan giai đoạn trung gian: Có thể cân nhắc Microwave hoặc RFA nhiều kim kết hợp với TACE.
Kết quả bước đầu điều trị huyết khối xoang tĩnh mạch nội sọ nặng bằng can thiệp nội mạch tại bệnh viện Chợ Rẫy

Kết quả bước đầu điều trị huyết khối xoang tĩnh mạch nội sọ nặng bằng can thiệp nội mạch tại bệnh viện Chợ Rẫy

11/21/2019 13:47:54 | 0 binh luận

Huyết khối tĩnh mạch nội sọ là một dạng hiếm gặp của đột quỵ não, chiếm gần 1% tổng số những trường hợp đột quỵ. Đây là hiện tượng hình thành các cục máu đông trong các tĩnh mạch và xoang tĩnh mạch của não. Bệnh thường gặp ở người trẻ với tỷ lệ 78% người bệnh dưới 50 tuổi. 
Lịch học Online tháng 5

VIDEO

H2 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác