Chương trình hội nghị điện quang Đông Nam Á lần thứ 14

Banner right

Banner right

shadow

Chương trình hội nghị điện quang Đông Nam Á lần thứ 14

09/03/2016 08:22 AM - Hội nghị Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam

 
Chủ nhật, ngày 21 tháng 09 năm 2008
 
09h00 – 10h00                        Lễ khai mạc
10h00 – 10h15                        Giải lao
10h15 – 12h30                        Bài giảng: 08 
           
Hội trường 01:           Người điều khiển: F. Wippold – H. Đ. Kiệt
1.      Vai trò của ISR với AAR và các nước thành viên (C. Manelfe)
2.      Phình động mạch não – Điều trị nội mạch (C. Manelfe)
3.      Vị trí thời sự của PET và PET-CT trong thực hành lâm sàng (B. Siegel)
4.      PET và PET-CT trong ung thư : ngoài FDG (B. Siegel)
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: M. Siegel – V. Long
1.      Vai trò của chụp cắt lớp mạch máu trong chảy máu dưới màng nhện
(P. Sidipratomo)
2.      Nút AVM não (P. Sidipratomo)
3.      Điều trị nội mạch dò động mạch cảnh xoang hang (P.M. Thông)
4.      Ung thư phổi với xạ phẫu định vị nổi – Dao Gamma (H.M. Lợi)
 
12h15 – 13h30                        Tiệc trưa (Philips Healthcare)
CHT 3.0T và ứng dụng lâm sàng (W. Willinek) 
 
13h30 – 15h15                        Báo cáo khoa học
           
            Hội trường 01:           Người điều khiển: Takahara – H.K
  1. Kết quả và kinh nghiệm điều trị phồng động mạch não bằng can thiệp nội mạch tại bệnh viện Bạch Mai. Phạm Minh Thông, Vũ Đăng Lưu.
  2. Chất lương chẩn đoán của chụp tử cung vòi trứng - giữa thuốc cản quang có ion đối với không ion. Hazman Nor, Abdullah BJJ, Kasthoori.
  3. So sánh ba loại tạo hình trong xâm lấn nền sọ của carcinoma mũi hầu.
    Harsh Kumar, Ashok Kumar Sadana
  4. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính ung thư đường mật thể ngoại vi.
    Nguyễn Phước Bảo Quân, Phan Trọng An.
  5. Vai trò của CLVT 64 dãy với bệnh tim bẩm sinh. Dương Phi Sơn, Nguyễn Tuấn Vũ.
  6. Đánh giá đặc điểm hình ảnh ung thư tế bào gan trên CHT.
    Huỳnh Phượng Hải, Võ Tấn Đức, Phạm Ngọc Hoa.
  7. Đặc điểm hình điện quang và vai trò phát hiện biến chứng nội soi đặt băng dạ dày trong bệnh lý béo phì. Tammy H Moey, W.C.G. Peh, Michael J. Clark.
  8. Một nguyên nhân ít gặp của chẩy máu nội sọ khoang dưới nhện phối hợp với dị dạng động- tĩnh mạch dạng nhiều dải dưới da.
    Winston E H Lim, Wicklyn Lee, Tan Ang Kheng.
  9. Vai trò của cộng hưởng tư tiền liệt tuyến với endorectal coil.Võ Hiếu Thành, Nguyễn Ngọc Khôi, Phan Thanh Hải.
 
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: Almazan – P.T.Hải
 
1.      Đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình đốt sống qua da trong điều trị xẹp đốt sống bệnh lý. Phạm Mạnh Cường, Phạm Minh Thông.
2.      Hình đường mật trong đánh giá tắc mật trẻ em. Ruth Palle.
3.      Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chấn thương tá tràng tuỵ tạng.
Hoàng Đình Doãn, Nguyễn Duy Huề.
4.      Đối chiếu hình ảnh của xạ hình I-131 toàn thân với  hình X quang quy ước trong carcinoma tuyến giáp di căn phổi. Leõ Ngoùc Haứ.
5.      Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh u mô đệm ống tiêu hoá nhân 21 trường hợp - Nguyên Đình Minh, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Duy Huề.
6.      Cộng hưởng từ trong chẩn đoán bệnh lý đường mật - Lâm Khánh, Bùi Xuân Bộ, Trương Công Tín.
7.      Đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm trong chẩn đoán u nguyên bào thận ở trẻ em. Trần Phan Ninh, Nguyễn Duy Huề.
8.      Vai trò của cộng hưởng từ động vùng sàn chậu trong chẩn đoán rối loạn sự thoát phân. Nguyễn Thị Thuỳ Linh, Võ Tấn Đức, Phạm Ngọc Hoa.
9.      Điều trị dò động tĩnh mạch thận bằng nút mạch. Báo cáo 03 trường hợp - Ngô Lê Lâm, Lê Thanh Dũng, Nguyễn Duy Huề.
 
 
15h00 – 15h30            Giải lao
 
15h30 – 17h30            Bài giảng: 08      
 
Hội trường 01:           Người điều khiển: C. Manelfe – Sathyamoorthy 
1. Hình bệnh lý chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (E. Stern).
2. CĐHA lồng ngực trong khoa hồi sức (E. Stern)
3. CHT u trực tràng MRI (M. Tubiana)
4. CHT đường mật-tuỵ (M. Tubiana) 
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: W. Peh – N.D.Huề
1.      Tăng cường và tối ưu hoá dữ liệu hình ảnh tim (J. Hoe)
2.      Tránh sai sót trong đọc CLVT động mạch vành (J. Hoe) 
3.      CHT trong chẩn đoán sống còn tưới máu cơ tim (N.D.H. Linh)
4.      Thời sự về can thiệp tối thiểu trong điều trị tổn thương gan ác tính (R. Lo)
 
Thứ hai, ngày 22 tháng 09 năm 2008
 
09h00 – 10h45                        Bài giảng: 06
           
            Hội trường 01:           Người điều khiển: Moon Hee Han – Myint Kyu
1.      Nhiễm siêu vi cấp cứu (F. Wippold)
2.      Tổn thương góc cầu tiểu não (F. Wippold)
3.      Tổn thương tuỷ-ống sống cấp cứu không do chấn thương (C. Manelfe)
 
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: M. Tubiana – N.Q.Khoáng
1.      Vấn đề chung của tuyến vú: Vai trò của CĐHA (M. Muttarak)
2.      Sàng lọc ung thư ở châu á (M. Muttarak)
3.      CHT ung thư vú – chẩn đoán và chỉ định (Đào Thu Hà)
 
10h45 – 11h00                        Giải lao
11h00 – 12h30                        Bài giảng: 06
 
Hội trường 01:           Người điều khiển: R. Lo –P.M.Thông 
1.      CLVT mạch máu: dị tật bẩm sinh mạch trung thất (M. Siegel)
2.      CLVT mạch: tổn thương phổi bẩm sinh: sơ sinh đến người lớn (M. Siegel)
3.      Đặt shunt chủ-cửa trong nhu mô gan (M. Tubiana) 
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: Basri JJ Abduhlah –N.Q.Dũng
1.      Biến đổi tuần hoàn phổi trên phim X-quang chuẩn trong bệnh lý tim mạch
(N.Q Khoáng)
2.      Bài giảng (SIEMENS)
3.      CHT khớp vai có thuốc đối quang : đường vào sau không có hình ảnh dẫn đường
(V.P. Trúc) 
 
12h30 – 13h30                        Tiệc trưa (Bayer Healthcare)
                                                Lợi ích và hiệu quả của thuốc đối quang từ mới trong hình ảnh học hệ thần kinh trung ương (A. Doerfler)
 
13h30 – 15h00                        Báo cáo khoa học
 
Hội trường 01:           Người điều khiển: Lazaro – P.N.Hoa
1.      Kinh nghieọm bửụực ủaàu với hình mạch của CLVT naờng lửụùng keựp ở ởchi dửụựi.
Amogh Hedge, Tay Kiang Hoong, Lydia Tan L, Illyias Muhammad, Kenneth Yes, Tan Bien Soo.
2.      MRCP tạo hình cây đường mật-tuỵ.
Lê Văn Phước, Phạm Ngọc Hoa, Nguyễn An Thanh, Cao Thiên Tượng.
3.      Kết quả nút hoàn toàn dị dạng thông động tĩnh mạch não với Histoacryl.
Phạm Minh Thông, Phạm Hồng Đức.
4.      Đánh giá điểm vôi hoá và xơ vữa động mạch vành trên chụp CLVT 64 dãy.
Hoàng Thị Vân Hoa, Phạm Minh Thông. 
5.      Giá trị của SPECT trong chẩn đoán và theo dõi một số ung thư.
Trần Đình Hà, Mai Trọng Khoa, Phan Sỹ An
6.      Chuyển đổi sang chuùp vuự soỏ hoaự toaứn boọ trửụứng nhỡn. Ng Fook Cheong.
7.      Hình ảnh chụp mạch và khả năng gây tắc mạch không thuộc hệ phế quản trong điều trị ho ra máu. Nguyễn Trọng Sơn, Dư Đức Thiện, Nguyễn Đình Tuấn.
8.      Chụp ruột non trên máy CLVT đa dãy 64. Đào Danh Vĩnh, Phạm Minh Thông.
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: R. Kakigi – V.T. Đức
1.      Bước đầu đánh giá kết quả sớm của nút động mạch lách không hoàn toàn trong điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu và cường lách trên bệnh nhân xơ gan.
Phạm Chính Trực, Phạm Minh Thông.
2.      So sánh tần số sai cấu trúc nhiễm sắc thể trước và sau điều trị I-131 ở hai nhóm bệnh nhân ung thư  tuyến giáp. Nguyễn Văn Kính, Nguyễn Danh Thanh, Phan Sỹ An và Cs.
3.      Nang giả tuỵ trung thất. Báo cáo một trường hợp.
Nguyễn Đức Khôi, Nguyễn Chi Lăng.
4.      Đánh giá kết quả ban đầu điều trị hẹp động mạch thận bằng phương pháp can thiệp nội mạch qua da tại bệnh viện Bạch Mai.
Nguyễn Ngọc Tráng, Phạm Minh Thông, Vũ Đăng Lưu, Đào Danh Vĩnh.  
5.      Sa lồi ống mật chủ với bốn loại tạo hình SA-CLVT-CHT-ERCP. Báo cáo một trường hợp. Vũ Hải Thanh, Vũ Long.
6.      Đặc điểm hình ảnh và giá trị của CLVT trong chẩn đoán chấn thương lách.
Vũ Thu Giang, Nguyễn Duy Huề.
7.      Kinh nghiệm bước đầu dùng dao Gamma quay trong điều trị tổn thương não.
Mai Trọng Khoa và Cs..
8.      Một số đặc điểm của tổn thương lao dạng nốt trên CLVT.
Nguyeón ẹửực Khoõi, ẹoó Troùng Nghúa.
 
15h00 – 15h15                        Giải lao
 
15h15 – 17h30                        Bài giảng: 06 
           
            Hội trường 01:           Người điều khiển: P. Sidipratomo  - P. S. An
1.      PET và PET-CT trong ung thư lồng ngực (B. Siegel)
2.      PET và PET-CT trong ưng thư phụ nữ (B. Siegel)
3.      DWIBS, ứng dụng lâm sàng (Takahara)
 
           Hội trường 02:           Người điều khiển: N.K. Hoong – N.Q.Hùng
1.      Sử lý đau của tín hiệu hướng ngược thông qua bó sợi C và A-delta: Khám xét CHT chức năng (R.Kakigi)
2.      Cảm động và đau (R. Kakigi)
3.      CLVT Philips 256 dãy: ứng dụng lâm sàng (Nathan Peled)
 
19h00 – 21h30                        Tiệc Hội nghị
 
Thứ ba, ngày 23 tháng 09 năm 2008
 
09h00 – 10h45                        Bài giảng: 06
           
Hội trường 01:           Người điều khiển: C. Bumrungad – H.M. Lợi
1.      Hình ảnh phân tử: mở đầu và khái quát (N.K. Hoong)
2.      Hình ảnh u xương (W. Peh)
3.      CHT khớp gối chấn thương (W. Peh)
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: J.Hoe – T.K.Châu
1.      Siêu âm sơ sinh (M. Siegel)
2.      Siêu âm cột sống (M. Siegel)
3.      Siêu âm đàn hồi mô: nguyên lý, kỹ thuật, và ứng dụng lâm sàng (N.P.B. Quân)
 
10h45 – 11h00                        Giải lao
11h00 – 12h30                        Bài giảng: 02
                       
Hội trường 01:           Người điều khiển: M. Muttarak – L.T. Khoan
1.      Tổn thương kén vùng cổ (F. Wippold)
2.      Hình hạch vùng cổ (F. Wippold)
 
Hội trưởng 02:           Người điều khiển: Suthisak Suthipongchai – M.T.Khoa
1.      Đặc điểm CLVT viêm phổi khu trú tổ chức hóa.
Nguyễn Trường Giang, Lê Anh Quang, Nguyễn Hồng Thanh.
2.      CLVT đa dãy 64 trong phát hiện bệnh lý động mạch vành bẩm sinh.
Nguyễn Quốc Dũng.
3.      Nghiên cứu bước đầu về mạc nối: lâm sàng, siêu âm và CLVT trên 15 ca.
Lê Văn Tài, Phan Thanh Hải.
4.      Liều xạ từ bệnh nhân carcinoma tuyến giáp điều trị bằng 131I.
Nguyễn  Xuân Hoà, Nguyễn Danh Thanh.
5.      Kết quả điều trị bướu cổ trẻ em và thiếu niên với 131I. Nguyễn Thành Lam, Mai Trọng Khoa, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Lan Hương, Phạm Văn Thoãn, và Cs.
6.      Kinh nghiệm bước đầu chụp mạch chẩn đoán và can thiệp tại bệnh viện Lạng Sơn. Hoàng Văn Măng.
7.      Giá trị chụp mạch cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán phình động mạch não.
Trần Anh Tuấn, Phạm Minh Thông, Vũ Đăng Lưu, Đoàn Văn Hoan.
8.      Điều trị AVM xương hàm bằng bơm keo trực tiếp. Lê Văn Trường
 
12h30 – 13h30                        Tiệc trưa (Guerbet)
13h30 – 15h15                        Bài giảng: 03
           
Hội trường 01:           Người điều khiển: B. Siegel – N.V. Công
1.      Đa dạng của lao phổi (E. Stern)
2.      Hình ảnh viêm phổi kẽ không rõ nguyên nhân (E.Stern).
3.      Điêu khiển liều xạ trong chụp CLVT (N.K. Hoong).
 
Hội trường 02:           Người điều khiển: Ruth Palle – N.Đ.Tuấn
1.      Đặc điểm hình ảnh CLVT trước và sau điều trị ung thư phổi bằng dao Gamma.
Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Hữu Minh.
2.      Đặc điểm hình ảnh CLVT và nội soi chức năng xoang trong chẩn đoán và điều trị viêm xoang mãn tính. Phạm Văn Hậu, Dương Văn Tiến, Trần Trung.
3.      Phổi biệt lập. Nhân một trường hợp. Nguyễn Quốc Dũng.
4.      Đánh giá ưu thế của lát cắt ngang, đứng ngang và tái tạo 3D của CLVT trong chẩn đoán gẫy xương tầng giữa mặt. Nguyễn Tiến Hải, Nguyễn Duy Huề.
5.      Phân tích đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ 0.2 Tesla của CLVT trong chẩn đoán tổn thương dây chằng chéo trước khớp gối do chấn thương.
Huỳnh Lê Anh Vũ, Nguyễn Duy Huề.
6.      Hội chứng Scimitar. Nguyễn Đức Khôi, Nguyễn Thị Bích Ngọc.
7.      Điều trị giả phình động mạch gan chung bằng can thiệp nội mạch nhân một trường hợp. Lê Thanh Dũng, Nguyễn Trọng Sơn, Nguyễn Duy Huề, Phạm Hoàng Hà, Trịnh Hồng Sơn.
 
15h15 – 15h30                        Giải lao
15h30 – 16h15                        Lễ bế mạc