ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG CẮT LỚP VI TÍNH CỦA VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG





shadow

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG CẮT LỚP VI TÍNH CỦA VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG

11/03/2016 08:52 AM - - Báo cáo khoa học về BTH

Phạm Đăng Tú, Võ Tấn Đức, Lê Văn Phước

TÓM TẮT

Mục đích: Mô tả đặc điểm hình ảnh X quang cắt lớp vi tính (XQCLVT) của viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT), bước đầu phân loại VTTĐT theo hội phẫu thuật cấp cứu thế giới (WSES), và so sánh đặc điểm hình ảnh giữa VTTĐT phải và trái.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu các bệnh nhân được chẩn đoán VTTĐT tại bệnh viện Đại học Y Dược và có chụp XQCLVT từ tháng 1/2017 đến tháng 12 năm 2017. Các đặc điểm lâm sàng, điều trị được thu thập và ghi nhận các đặc điểm hình ảnh XQCLVT.

Kết quả: Có 104 bệnh nhân, 75 VTTĐT phải và 29 VTTĐT trái. Tuổi trung bình là 46, tỉ lệ nam/nữ là 1,6. Hình ảnh viêm túi thừa chiếm: 89,4%; bóng khí quanh đại tràng: 19,2%; dịch quanh đại tràng: 51,9%; áp xe: 11,5%; rò: 1,9%; tắc ruột: 1%. Phân độ viêm túi thừa theo WSES, VTTĐT đơn giản và có biến chứng giai đoạn 1a, 1b, 2a, 2b lần lượt là 48% và 39,2%; 6,9%; 4,9%; 1%. Không có trường hợp nào VTTĐT giai đoạn 3, 4. So sánh VTTĐT phải và trái: tuổi trung bình (41 tuổi và 61 tuổi), tỉ lệ hình ảnh túi thừa viêm (96% và 72,4%), bóng khí quanh đại tràng (8% và 48,3%), dịch quanh đại tràng (45,3% và 69%), áp xe (4% và 31%), các đặc điểm này khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết luận: VTTĐT thường gặp bên phải, bệnh thường nhẹ, phần lớn là VTTĐT đơn giản và giai đoạn 1a theo WSES. VTTĐT bên phải tuổi trung bình nhỏ hơn và ít biến chứng hơn VTTĐT trái.

Tải về tại đây

Bài viết khác