ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA RÒ HẬU MÔN





shadow

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA RÒ HẬU MÔN

11/03/2016 08:52 AM - - Báo cáo khoa học về BTH

Phan Công Chiến, Nguyễn Thị Thùy Linh, Võ Tấn Đức

TÓM TẮT

Mục đích: Mô tả các đặc điểm của rò hậu môn trên CHT và nghiên cứu vai trò của các chuỗi xung T2W TSE, FS T1W TSE Gadolinium trong việc phát hiện các đặc điểm của đường rò

Đối tượng và phương pháp: 367 BN rò hậu môn có chụp CHT trước mổ và được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện ĐHYD từ 1/1/2016 đến 31/1/2018.

Phương pháp: mô tả cắt ngang. Mô tả đặc điểm hình ảnh, đối chiếu với phẫu thuật

Kết quả: Tuổi trung bình 39,3 (12 – 84 tuổi), nam/nữ = 9/1. Có 411 đường rò chính được tìm thấy trong mổ. Mức độ đồng thuận mạnh giữa CHT và phẫu thuật (PT) trong phân loại đường rò chính, phát hiện đường rò phụ với kappa lần lượt là 0,89 (0,84;0,93); 0,94 (0,90;0,97). Độ nhạy và độ đặc hiệu của CHT trong phát hiện lỗ trong lần lượt là 99% và 85,2%, trong phát hiện áp-xe là 100%. Cả xung T2W và xung FS T1W sau tiêm đều có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong phát hiện lỗ trong, nhánh phụ, đường rò chính. Xung FS T1W Gadolinium rất tốt trong phát hiện áp-xe, phân biệt áp-xe với tổn thương viêm, phân biệt đường rò hoạt động với mô xơ

Kết luận: CHT có độ chính xác cao trong đánh giá các đặc điểm của đường rò. Với mức độ đồng thuận mạnh giữa CHT và phẫu thuật trong phân loại đường rò chính, phát hiện đường rò phụ cũng như độ chính xác cao trong phát hiện lỗ trong và áp-xe, CHT được xem là phương tiện đáng tin cậy trong thiết lập bản đồ đường rò trước mổ. Nếu không có chống chỉ định, tiêm thuốc tương phản là cần thiết, đặc biệt những trường hợp nghi rò phức tạp, rò tái phát hoặc đã có phẫu thuật vùng quanh hậu môn trước đó, giúp phát hiện áp-xe, nhánh phụ, phân biệt đường rò hoạt động với mô xơ

Tải về tại đây

Bài viết khác