Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị CHT chẩn đoán phân độ giai đoạn T của ung thư bàng quang





shadow

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị CHT chẩn đoán phân độ giai đoạn T của ung thư bàng quang

11/03/2016 08:49 AM - - Báo cáo khoa học về TNSD

Nguyễn Quang Toàn, Vũ Đăng Lưu, Bùi Văn Giang

TÓM TẮT

Mục đích: Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá trị CHT trong chẩn đoán phân độ giai đoạn T của ung thư bàng quang

Đối tượng và phương pháp: Mô tả tiến cứu 43 BN u bàng quang (trong đó 38 BN có u nguồn gốc từ mô bệnh học u bàng quang, 5 bệnh nhân có mô học từ nguồn gốc khác), được chụp CHT, được phẫu thuật (phẫu thuật cắt u nội soi hay phẫu thuật toàn bộ), thời gian từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018 tại bệnh viện K Trung ương cơ sở Tân Triều. Tất cả phim được đọc đánh giá trước phẫu thuật và so sánh với mô bệnh học sau phẫu thuật đánh giá u bề mặt (T1 hoặc thấp hơn) và u xâm nhập (T2 hoặc cao hơn).

Kết quả: Trong tổng số 38 BN Tuổi hay gặp 56±13.24, nam/ nữ ≈ 7/1; Tổng số 61 khối u , vị trí u hay gặp nhất thành bên 30,7%, phần lớn là 1 khối u (26/38), kích thước trung bình 23,47 ±14,09 mm, khối lớn nhất 68 mm, khối nhỏ nhất 7 mm; U có hình dạng polyp hay gặp nhất 25/38 BN (65,8%); Đánh giá trên CHT các khối u ở giai đoạn T1 hoặc nhỏ hơn 30/38 BN (78,9%), T2 hoặc cao hơn 8/38 BN ( 21,1%, trong đó 4 BN giai đoạn T2, 1 BN giai đoạn T3 và 3 BN giai đoạn T4), không có mối tương quan giữa số lượng u và phân độ giai đoạn u (p>0.05). Có mối tương quan giữa hình dáng u và phân độ giai đoạn T của u (p< 0.001). Khi phối hợp chuỗi xung T2W và DCE trong chẩn đoán giai đoạn T độ nhạy 79,3 %, độ đặc hiệu 100 % , độ chính xác 84,2 %. Khi phối hợp 2 chuỗi xung đó với DWI trong phân độ giai đoạn T u bàng quang  độ nhạy tăng lên 96,5%, độ đặc hiệu 66,7%, độ chính xác đạt 89,5% , giá trị dự báo dương tính là 90,3 %;  Chỉ số Cohen's Kappa = 0,685 có mối tương hợp tốt giữa kết quả MRI và GPB trong chẩn đoán phân độ giai đoạn T của UTBQ (p<0,001). Ngoài ra, trong tổng số 36 BN có ung thư biểu mô đường niệu, giá trị ADC ở các bệnh nhân giai đoạn T1 hoặc thấp hơn ở 29/36 BN trung bình 1,138x〖10〗^(-3) 〖mm〗^2/s và 7/36 giai đoạn T2 hoặc cao hơn 0.79〖x10〗^(-3) 〖mm〗^2/s, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.001) . Tổng số 29/38 BN (76,3%) đã được điều trị phẫu thuật nội soi sinh thiết lớp cơ dưới nền u, 9/38 BN đã được phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ, hoặc điều trị hóa chất toàn thân trước khi phẫu thuật.

Kết luận: CHT là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị chẩn đoán chính xác giai đoạn T của UTBQ hữu ích cho lập kế hoạch điều trị.

Tải về tại đây