MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG NỐT TRÊN CT NGỰC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI

Banner right

Banner right

shadow

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG NỐT TRÊN CT NGỰC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI

11/03/2016 08:52 AM - - Bài giảng về BTH

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG NỐT TRÊN CT NGỰC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI

Nguyễn Đức Khôi, Đỗ Trọng Nghĩa

                  Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Lao & Bệnh phổi trung ương

Tóm tắt: Nghiên cứu hình thái tổn thương nốt trên phim CT ngực ở 53 bệnh nhân lao phổi hoạt động chúng tôi nhận thấy tổn thương nốt là hình thái tổn thương thường gặp nhất (84,9%) trong đó chủ yếu là nốt trung tâm tiểu thuỳ 88,9% và nốt trung tâm tiểu thuỳ có hình nụ cây (TIB) 75%.

Abstract: Some characteristics of nodular lesion on CTscan at the Tbc patient. 53 patients with histologically or bacteriologically confirmed pulmonary tuberculosis were identyfied by retrospective review. Small nodules were seen in 45 patients (84,9%), centrilobular nodules were involved in 40 patients (88,9%) and 30 patients (75%) had centrilobular tree-in-bud.

Đặt vấn đề:  Xquang ngực vẫn là kỹ thuật hình ảnh chủ yếu trong phát hiện, theo dõi, quản lý điều trị bệnh nhân lao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ở bệnh nhân lao hoạt động, Xquang ngực có thể bình thường hoặc có một số bất thường nhưng không đặc hiệu . CT ngực là một kỹ thuật có độ nhạy cao hơn hẳn so với Xquang ngực trong việc phát hiện các tổn thương kín đáo của nhu mô phổi và trung thất . Tổn thương cơ bản của lao sau sơ nhiễm trên CT là nốt, hang, đông đặc nhu mô. Trong đó tổn thương nốt đã được nhiều tác giả đề cập đến như một yếu tố định hướng chẩn đoán lao phổi hoạt động.

Mục đích nghiên cứu: Mô tả các đặc điểm tổn thương nốt trên phim chụp CLVT lồng ngực ở bệnh nhân lao phổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:  53 bệnh nhân (33 nam và 22 nữ), tuổi từ 18 đến 87 (trung bình 49) được chẩn đoán lao phổi tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi Trung Ương từ 3/2005-5/2008. Trong đó 46 bệnh nhân có xét nghiệm đờm AFB(+), 7  được sinh thiết phổi xuyên thành ngực có kết quả mô bệnh là lao.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu hồ sơ bệnh án và phim CT ngực theo một mẫu thống nhất, thu thập các thông tin về tổn thương nốt, các hình thái nốt, đông đặc, hang, vôi nhu mô, tổn thương màng phổi, trung thất. Sử dụng bảng chú giải thuật ngữ dùng trong chụp CLVT lồng ngực của Webb; Muller và Naidich trong quá trình đọc và phân tích tổn thương. Máy Somatom Emotion SIEMENS xoắn ốc, độ dày lớp cắt 1mm. Chụp xoắn ốc tập trung vào các khu vực cần quan tâm có độ dày lớp cắt 5mm.

Kết quả nghiên cứu

 Các hình thái tổn thương nhu mô phổi

Loại tổn thương

Số ca

Tỷ lệ

Nốt

45

84,9

Hang

29

54,7

Đông đặc nhu mô

32

60,4

Giãn phế quản

11

20,7

Xẹp phổi

8

15,1

Vôi

6

11,3

 

Tổn thương nốt gặp với tỷ lệ cao nhất. Tổn thương hang, đông đặc nhu mô chiếm khoảng 1/2 số trường hợp. Các loại hình tổn thương khác ít gặp hơn. Các loại hình tổn thương nốt

Tổn thương

Số ca

Tỷ lệ

Nốt đơn thuần

4

8,8

Nốt - Hang

27

60,0

Nốt - đông đặc nhu mô

25

55,5

 

Tổn thương nốt đơn thuần chiếm tỷ lệ thấp, hầu hết kết hợp với các tổn thương cơ bản khác (đa hình thái tổn thương).

Bảng 3: Các hình thái nốt

Hình thái nốt

Số ca

Tỷ lệ

Nốt trung tâm tiểu thuỳ

     TIB

40

30

88,9

75,0

Nốt phân bố tự nhiên

5

11,1

Nốt quanh bạch mạch

0

0

 

Nốt trung tâm tiểu thuỳ chiếm tỷ lệ cao, hầu hết là nốt trung tâm tiểu thuỳ hình nụ cây (TIB). Không có nốt phân bố quanh bạch mạch. Nốt phân bố tự nhiên gặp với tỷ lệ thấp 11%

Bàn Luận: Tổn thương nốt là loại tổn thương hay gặp nhất trong lao phổi hoạt động, chiếm tỷ lệ 84,9%. Nốt đơn thuần chỉ chiếm 8,8%, hầu hết là tổn thương nốt phối hợp.  Nốt kết hợp với hang là 60%, nốt kết hợp đông đặc nhu mô 55,5%.

Có hai hình thái nốt gặp trong lao phổi: nốt trung tâm tiểu thuỳ và nốt phân bố tự nhiên. Nốt trung tâm tiểu thuỳ gặp ở hầu hết các ca bệnh, chiếm tỷ lệ 88,9%. Nốt phân bố tự nhiên gặp 11,1%.

Nốt trung tâm tiểu thuỳ có hình nụ cây gặp với tỷ lệ 75%.

Nốt trung tâm tiểu thuỳ và nốt trung tâm tiểu thuỳ hình nụ cây trên giải phẫu bệnh vi thể là các chất hoạt tử bã đậu, tổ chức hạt bao quanh và lấp đầy trong lòng tiểu phế quản tận, tiểu phế quản hô hấp và ống phế nang.

Theo một số tác giả, TIB là hình thái tổn thương có giá trị định hướng lao phổi hoạt động. Theo nghiên cứu của Hatipoglu và cs, khi so sánh các dấu hiệu trên HRCT ở 32 bệnh nhân lao hoạt động và 34 ca lao không hoạt động thấy tổn thương nốt trung tâm tiểu thuỳ chỉ gặp ở bệnh nhân lao hoạt động với tần suất 91% và TIB là 71%. Im và cs trên 29 bệnh nhân lao hoạt động thấy tổn thương nốt trung tâm tiểu thuỳ là 97%, TIB là 72%. Tác giả có nhận xét hình thái tổn thương nốt trung tâm tiểu thuỳ là dấu hiệu sớm nhất của bệnh và các nốt này sẽ mất đi sau 5-9 tháng điều trị, chứng tỏ bệnh ở đã hồi phục . Nghiên cứu về lao ở trẻ em cũng chỉ ra nốt trung tâm tiểu thuỳ và TIB là những tổn thương chỉ thấy ở bệnh nhân lao hoạt động.

Nốt phân bố tự nhiên (nốt dạng kê) là hình thái tổn thương có thể gặp trong lao phổi. Trong một nghiên cứu của Woosunkim, nốt phân bố tự nhiên gặp với tỷ lệ 17%.

Kết luận: nghiên cứu tổn thương nốt trên CT ở 53 bệnh nhân lao phổi hoạt động chúng tôi thấy tổn thương nốt là hình thái tổn thương thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ 84,9%, trong đó nốt trung tâm tiểu thuỳ là 88,9% và nốt trung tâm tiểu thuỳ có hình nụ cây (TIB) chiếm 75%. Tổn thương nốt thường kết hợp với các tổn thương khác.

Tài liệu tham khảo:

  1.  

Hatipoglu ON, Osma E, Malisani M et al. High resolution computed tomographic findings in pulmonary tuberculosis. Thorax 1996; 51:397-402

  1.  

Im JG, Itoh H, Lee KS, Han MC. CT-pathology correlation of pulmonary tuberculosis. Crit Rev Diagn Imaging 1995; 36:227-285

  1.  

Im JG, Toh H, Shim YS et al. Pulmonary tuberculosis: CT-findings-early active disease and sequential change with antituberculous therapy.Radioloy 1993;186:653-660

  1.  

Kim WS, Moon WK, Kim IO, et al. Pulmonary tuberculosis in children: evaluation with CT. Am J Roentgenol 1997;168:1005-1009

  1.  

Lee JY, Lee KS, Jung KJ et al. Pulmonary tuberculosis: CT and pathologic correlation. J comput Assits Tomogr 2000;24:691-698

  1.  

Lee KS, Im JG. CT in adult with tuberculosis of the chest: cheracteristic findings and role in management.AJR Am J Roentgenol 1995;164:1361-1367

  1.  

Lee KS, Song KS, Lim TH et al. Adult-onset pulmonary tuberculosis:findings on chest radiograph and CT scans. AJR Am J Roentgenol 1993;160:753-758

  1.  

McGuiness G, Naidich DP, Jargirdar J, et al. High resolution CT findings in miliary lung disease.J comput Assits Tomogr 1992;16:384-390

  1.  

Poey C, Verhaegen F, Giron J et al. High resolution chest CT in tuberculosis:evolutive patterns and signs of activity. J comput Assits Tomogr 1997;21:601-607