VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TIỀN LIỆT TUYẾN VỚI ENDORECTAL COIL

Banner right

Banner right

shadow

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TIỀN LIỆT TUYẾN VỚI ENDORECTAL COIL

11/03/2016 08:48 AM - - Bài giảng về TN - SD

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TIỀN LIỆT TUYẾN VỚI ENDORECTAL COIL

 

                                                                 BS VÕ HIẾU THÀNH*

                                                                 BS NGUYỄN NGỌC KHÔI **

                                                                 BS PHAN THANH HẢI***

 

TÓM TẮT:

Mục đích: Đánh giá vai trò cộng hưởng từ (CHT) tiền liệt tuyến (TLT) với endorectal coil. Đối tượng và phương pháp: phân tích đặc điểm hình ảnh 22 trường hợp chụp CHT của TLT với coil đặt trong trực tràng tại Trung Tâm Y Khoa Medic khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2006 đến tháng 8 năm 2007. Kết quả: trường hợp khảo sát CHT trước sinh thiết: 1 bệnh nhân có tổn thương ung thư TLT, 2 bệnh nhân TLT bình thường, 3 trường hợp ung thư xâm lấn túi tinh và di căn xương chậu- xương cùng. 15 bệnh nhân có carcinoma TLT : 9 trường hợp ung thư còn trong vỏ bao. 6 ca ung thư xâm lấn túi tinh một hoặc hai bên. 1 trường hợp nghi ngờ ung thư tái phát sau cắt trọn TLT đã được phát hiện. Kết luận: CHT của TLT với endocoil có thể phát hiện tổn thương ung thư TLT, đánh giá ung thư xâm lấn vỏ bao, hạch di căn, di căn xương, tìm ung thư tái phát sau cắt trọn TLT.

 

THE ROLE OF THE PROSTATE MR IMAGING WITH ENDORECTAL COIL

ABSTRACT:

Purpose the aim of the study is to estimate the role of the prostate MR imaging with endorectal coil. Patients and methods: 22 cases were performed prostate MRI with endorectal coil at Medic medical Center during the period from march 2006 to august 2007. Results:  Prebiopsy: 6 cases malignant lesion in 1 patient, normal of the prostate in 2 cases, 3 cases showed lesion extending into the seminal vesicles and bone metastases, 15 patients had carcinoma: lesion until within capsule in 9 cases, 6 patients showed lesion extending into the seminal vesicles either bilaterally or unileterrally, 1 patient showed local recurrence. Conclusion: MRI of the prostate with endorectal coil can find: malignant prostatic lesion, evaluation extracapsular extension, detection lymph node and bone metastases, detected local recurrence after radical prostatectomy.

 I. ĐặT VấN Đề

Ung thư TLT hay gặp nhất, ung thư gây tử vong thứ hai ở nam giới Mỹ (1). Gần 8% được chẩn đoán ung thư TLT 20% trong số đó chết vì bệnh lý này (1). Trước khi điều trị ung thư TLT, đánh gía xâm lấn vỏ bao hết sức quan trọng, giúp chọn phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh. Ung thư TLT còn trong vỏ bao có tỷ lệ sống sau 5 năm là 100% (1). Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cần đánh giá đuợc ung thư xâm lấn vỏ bao. Có nhiều kỹ thuật, cộng hưởng từ với endorectal coil là kỹ thuật tốt nhất hiện nay có độ nhạy và đặc hiệu cao. Ngoài ra, cũng có thể phát hiện tổn thương ác tính của TLT và ung thư tái phát sau cắt trọn TLT.

II. BệNH NHÂN Và PHƯƠNG PHáP: Bệnh nhân: 22 đã được thực hiện cộng hưởng từ với endorectal coil tại Trung Tâm Y Khoa Medic trong thời gian từ tháng 3 năm 2006 đến tháng 8 năm 2007. Phương pháp: nghiên cứu tiền cứu mô tả. Dụng cụ: cộng hưởng từ TLT.

Hình bên phải: Hình vẽ vị trí tương quan coil đặt trong lòng trực tràng.

 Hình ảnh cộng hưởng từ được phân tích: đánh giá giai đoạn ung thư, phân tích hình ảnh thu được theo các bước: xác định có tổn thương TLT, đánh giá xâm lấn vỏ bao, xâm lấn túi tinh, bó mạch thần kinh , tìm hạch chậu và di căn xương.

 Hình ảnh giải phẩu bình thường của cộng hưởng từ TLT

B: Bàng quang; C: Vùng trung tâm; T: Vùng chuyển tiếp; P: Vùng ngoại vi (1).

 Hình ảnh ung thư TLT: Trên hình ảnh T2: Ung thư TLT có tín hiệu thấp tương phản với tính hiệu cao vùng ngoại vi hai bên TLT. Tuy nhiên, tổn thương có tín hiệu thấp vùng ngoại cũng có thể tổn thương lành tính (xuất huyết, viêm, nốt tăng sản). Khi đó, ta cần làm thêm MR spectroscopy, dynamic (1,2,3,11).
 

III. KẾT QUẢ:

Trong 22 trường hợp khảo sát ghi nhận: 1. Số bệnh nhân chưa có sinh thiết TLT: 6 trường hợp 1 trường hợp nghi ngờ tổn thương ung thư trên CHT, kết quả sinh thiết carcinoma TLT. 2 trường hợp CTH khó đánh giá, kết quả sinh thiết không ung thư. 3 trường hợp ung thư xâm lấn túi tinh và di căn xương chậu. 2. Số bệnh nhân đã biết ung thư TLT:  15 trường hợp 9 trường hợp chưa xâm lấn ra khỏi vỏ bao, 7 trường hợp phù hợp kết quả phéu thuật, 2 trường hợp bệnh nhân không đồng ý phẩu thuật. 6 trường hợp xâm lấn túi tinh một hoặc hai bên. 3. Số bệnh nhân sau phẩu thuật cắt trọn TLT: 1 trường hợp phát hiện ung thư tái phát.

IV. BÀN LUẬN:

 Đối với những trường hợp chưa có sinh thiết TLT, tổn thương ung thư có thể phát hiện được nếu ung thư xuất hiện ở vùng ngoại biên. Khi ung thư xuất hiện ở vùng trung tâm hay chuyển tiếp việc tìm tổn thư ung thư khó hơn nhiều và đặc biệt khó khăn khi TLT đã cắt đốt nội soi trước đó. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 2 trường hợp đã cắt đốt nội soi trước, cả hai trường hợp hình ảnh không rõ ràng.

Những trường hợp đã biết ung thư TLT, việc khảo sát CHT với endorectal coil thực sự giúp ích rất nhiều trong đánh giá ung thư còn trong vỏ bao hay phá vỡ vỏ bao ra ngoài , hình ảnh khá rõ ràng.

 Trường hợp ung thư TLT đã cắt trọn, theo dõi thăm trực tràng, PSA máu định kỳ nếu   nghi ngờ tái phát, chỉ định CHT là chọn lựa ưu tiên.

V. KẾT LUẬN: MRI tiền liệt tuyến tìm ung thư tái phát sau điều trị cắt trọn TLT .

VI. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP  ĐÃ THỰC HIỆN TẠI MEDIC:

1. BN 80 tuổi, tiểu khó, PSA: 12ng/ ml. MRI tổn thương vùng ngoại vi bên trái. sinh thiết: carcinoma TLT, Gleason 5( 2+3).


 

VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Filip G. Claus, MD, PhD, Hedvig Hricak, MD, PhD and Robert R. Hattery, MD. Pretreatment Evaluation of Prostate Cancer: Role of MR Imaging and 1H MR Spectroscopy. RadioGraphics 2004;24:S167-S180.

2. Hedvig Hricak, MD, PhD, Peter L. Choyke, MD, Steven C. Eberhardt, MD, Steven A. Leibel, MD and Peter T. Scardino, MD. Imaging Prostate Cancer: A Multidisciplinary Perspective. Radiology 2007;243:28-53.

3. H Ito, MD and K Kamoi, MD, PhD. Visualization of prostate cancer using dynamic contrast-enhanced MRI: comparison with transrectal power Doppler ultrasound. British Journal of Radiology (2003) 76, 617-624.

4. Gerrit J. Jager, MD, Johan L. Severens, PhD. Prostate Cancer Staging: Should MR Imaging Be Used?-A Decision Analytic Approach. Radiology. 2000;215:445-451.

5. ML Schiebler, MD Schnall, HM Pollack. Current role of MR imaging in the staging of adenocarcinoma of the prostate. Radiology, Vol 189, 339-352.

6. Tamar Sella, MD, Lawrence H. Schwartz, MD. Suspected Local Recurrence after Radical Prostatectomy: Endorectal Coil MR Imaging. Radiology 2004; 231:379-385.

7. M. de Souza. The Postate. Endocavitary MRI of the Pelvis.

8. Liang Wang, MD, Michael Mullerad, MD. Prostate Cancer: Incremental Value of Endorectal MR Imaging Findings for Prediction of Extracapsular Extension. Radiology 2004;232:133-139.

9. KK Yu, H Hricak, R Alagappan. Detection of extracapsular extension of prostate carcinoma with endorectal and phased-array coil MR imaging: multivariate feature analysis. Radiology, Vol 202, 697-702.