KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CHỤP CẮT LỚP ĐA DÃY (MDCT 64) KẾT HỢP BƠM NƯỚC TIỂU TRÀNG

Banner right

Banner right

shadow

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CHỤP CẮT LỚP ĐA DÃY (MDCT 64) KẾT HỢP BƠM NƯỚC TIỂU TRÀNG

11/03/2016 08:48 AM - - Bài giảng về TN - SD

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CHỤP CẮT LỚP ĐA DÃY (MDCT 64) KẾT HỢP BƠM NƯỚC TIỂU TRÀNG

               Hoàng Đình Âu (1), Trần Đăng Khoa (2), Lê Hoàng Kiên (3),   

               Phạm Thu Hà (4), Hoàng Đức Kiệt (5).

TÓM TẮT:

Mục đích: báo cáo kết quả bước đầu chụp MDCT 64 kết hợp với bơm nước ruột non ở bệnh viện Hữu Nghị

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 14 bệnh nhân(BN) chụp MDCT 64, có kết quả nội soi dạ dày, đại tràng bình thường. Trong 14 BN có 13 lâm sàng nghi bệnh lý ruột non (2 trường hợp chảy máu tiêu hóa, 5 có hội chứng kém hấp thu, 1 tắc ruột cao, 5 đau bụng mãn tính) và 1 không có triệu chứng.

MDCT 64 kèm bơm nước ruột non phát hiện được 5 trường hợp u ruột non nguyên phát, 1 hội chứng động mạch mạc treo tràng trên, 1 viêm mạn tính một đoạn ruột, 1 nghi Lymphoma hoặc celiac sprue, 6 không phát hiện được bệnh lý cụ thể. Đối chiếu với phẫu thuật và giải phẫu bệnh thấy có 1 u mỡ  gây lồng ruột, 2 u mô đệm ống tiêu hoá, 1 u tế bào Schwan và 1 u cơ trơn, 1 viêm hoại tử mãn tính 1 đoạn ruột. Kết luận: MDCT 64 thu kết hợp với bơm nước ruột non là phương pháp có triển vọng để phát hiện bệnh lý ruột non

ABSTRACT:

Purpose To inform the initial results of MDCT 64 - enteroclysis.

Material and method 14 patients were performed MDCT 64 enteroclysis. All patients presented with normal gastroscopy and coloscopy reports. 13  were clinically suspected of having small bowel diseases (2 gastrointestinal bleeding, 5 malabsorption syndrome, 5 chronic abdominal pain, 1 upper intestinal occlusion) and 1 asymptomatic. MDCT 64 enteroclysis found 5 primitif intestinal tumors, 1 superior mesenteric arterial syndrome, 1 chronic enteritis, 1 suspect of lymphoma or celiac sprue, 6 non specific finding .

Surgery and pathology correlation showed 1 lipoma causing intestinal invagination, 2 gastrointestinal stromal tumor (GIST), 1 schwannoma and 1 chronic necrotic enteritis. Conclusion: MDCT 64 enteroclysis is the perspective method to detect the small-bowel diseases

I. Đặt vấn đề:  Chẩn đoán hình ảnh ruột non khó phát hiện vì chồng lấp các quai ruột. CLVT xoắn ốc kết hợp với uống thuốc cản quang cũng cho thấy một số tổn thương của ruột non nhưng có nhược điểm căn bản là các quai ruột căng giãn kém nên phát hiện tổn thương thành ruột cũng như các khối u nhỏ. Thêm nữa thời gian quét khoảng 30-40 giây vẫn dài, bệnh nhân không thể nhịn thở một lần, độ dầy lớp cắt 5mm chưa  có phân giải không gian tốt. MDCT  64 kèm bơm nước ruột non gồm 2 phần: bơm nước ruột non và chụp hình. Mục đích bơm nước vào ruột non làm giãn tối đa và đồng thời toàn bộ các quai ruột, sau đó chụp MDCT kèm tiêm cản quang tĩnh mạch. Thành ruột sau khi giãn, ngấm thuốc cản quang sẽ tạo ra độ tương phản cao với nước trong lòng ruột và lớp mỡ mạc treo cho phép hiện ảnh chính xác các tổn thương. Độ dầy lớp cắt 1-2mm và thời gian quét dưới 10 giây (một lần nhịn thở) . Tái tạo ảnh đa mặt phẳng xác định được vị trí quai ruột tổn thương. Từ 2007 chúng tôi dùng rộng rãi  MDCT 64 đối với BN nghi có bệnh lý ruột non, tuy lượng bệnh nhân còn hạn chế nhưng đã phát hiện được một số ca điển hình.

II.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu :14 bệnh nhân từ 13 đến 65, 9 nam, 5 nữ, lâm sàng nghi bệnh lý ruột non: chảy máu tiêu hóa (2), hội chứng kém hấp thu (5), tắc ruột cao (1), đau bụng âm ỉ kéo dài (5), không có triệu chứng (1). Tất cả đều có kết quả nội soi dạ dày- đại tràng. Loại khỏi nghiên cứu đối tượng có thai, dị ứng, không nín được thở hoặc không chịu được bơm nước.
 Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang có đối chiếu phẫu thuật và mô bệnh học. Qui trình khám: Dùng ống thông mũi- hỗng tràng 8F dài 150cm kèm dây dẫn. Đặt ống thông dưới màn tăng sáng, đầu ống thông tới  góc tá hỗng tràng . Bơm tay nhanh và liên tục 150ml nước ấm (nhiệt độ phòng), nhanh và liên tục. Khi được 2000 ml thì tiêm tĩnh mạch 1 ống  Buscopan (hyoscine butylbromide), có thể bổ xung 300ml sau đó. Chụp từ vòm gan đến bờ dưới xương mu, có tiêm 100ml cản quang tĩnh mạch (Xenetic hoặc Ultravist 300mg), tốc độ 3ml/giây ở 2 thì: thì động mạch (22 giây) độ dày lớp cắt 1.25mm và thì tĩnh mạch (45 giây) độ dày lớp cắt 2.5mm. Dựng ảnh MPR và MIP hệ mạch mạc treo. Đánh giá độ căng các quai ruột: rất tốt nếu đường kính (ĐK) quai ruột >30 mm đối với hỗng tràng và > 25mm đối với hồi tràng. Tốt nếu ĐK từ 20 đến 30mm đối với hỗng tràng và từ 15 đến 25mm đối với hồi tràng. Trung bình: nếu ĐK dưới 20mm đối với hỗng tràng và dưới 15mm đối với hồi tràng. Không đạt yêu cầu: nếu ĐK dưới 20mm với hỗng tràng và dưới 15mm với hồi tràng.

 Phân loại mức độ chịu đựng: rất tốt, tốt, trung bình và kém. Phân tích hình ảnh đánh giá từng quai ruột, thành ruột, lòng ruột, tình trạng lớp mỡ mạc treo, hạch mạc treo- sau phúc mạc trên ảnh cắt ngang, phân tích ảnh (MPR), chủ yếu ảnh đứng ngang (coronal)

III. Kết quả

14 bệnh nhân đều chịu đựng thủ thuật tốt với lượng 2000 đến 2300ml, có 1 BN nôn sau khi chụp. Không có BN nào dị ứng với cản quang.

12 BN các quai ruột căng giãn ở mức tốt, 2 ở mức rất tốt.

 Kết quả phát hiện bệnh U ruột non nguyên phát 5 bệnh nhân, đối chiếu với phẫu thuật :2 u mỡ gây lồng ruột, 2 u mô đệm ống tiêu hoá (gastrointestinal stromal tumour), 1 tế bào Schwan 1 và 1 u cơ trơn.

- ảnh 1 (a,b,c, d): bệnh nhân nam, 49 tuổi, không triệu chứng (tình cờ chụp        toàn thân kiểm tra sức khoẻ).

- ảnh 1(a)(c), MGCT64 không bơm nước ruột non, phát hiện khối u 2cm, giàu mạch ranh giới rõ nằm sát quai ruột non vùng mạng sườn trái (mũi tên)

- ảnh 1(b) (d): MDCT có bơm nước ruột non , làm rõ nét khối u giàu mạch phát triển từ thành ruột non ra ngoài (mũi tên), các mạch máu nuôi khối u xuất phát từ thành ruột.

 

ảnh 2 (a,b) BN nam, 40 tuổi, đau bụng kéo dài. Nội soi dạ dày- đại tràng bình thường. MDCT kèm theo bơm nước ruột non. Thấy 1 khối 15mm, ngấm thuốc mạnh phát triển từ thành ruột ra ngoài (mũi tên). Kết quả : u mô đệm ống tiêu hoá (GIST)

2. bất thường bẩm sinh: 1 BNcó hội chứng kìm động mạch mạc treo

1 viêm hoại tử mãn tính.

 

 

ảnh 3 (a,b): BN nam, 16 tuổi. Lâm sàng: ăn kém, không tiêu, sút cân, thiếu máu, đau bụng sau khi ăn kéo dài. Nội soi dạ dày- đại tràng, lưu thông ruột non kết quả bình thường. MDCT 64 kèm bơm nước ruột non: dày đồng tâm lan tỏa thành 1 đoạn ruột dài ~ 2cm, gây hẹp lòng ruột (mũi tên). Nhiều hạch nhỏ mạc treo. Kết quả : viêm mãn tính kèm ổ hoại tử 1 đoạn ruột. U mỡ gây lồng ruột: ảnh 4 (a,b): BN nam, 55 tuổi, vào viện vì đau bụng cấp kèm dấu hiệu tắc ruột cao. Siêu âm thấy có hình ảnh búi lồng. MDCT kèm bơm nước cản quang: búi lồng hỗng - hồi tràng (mũi tên, ảnh 4b, sát bên cạnh có hình u mỡ ĐK ~ 18mm (mũi tên, ảnh 4a)

Chẩn đoán sau mổ: u mỡ ruột non gây lồng ruột.

   

5. không phát hiện được bệnh lý cụ thể: 6 trường hợp trong đó có 1 trường hợp chảy máu tiêu hóa, 5 trường hợp đau bụng kéo dài (1trường hợp thoát vị đĩa đệm lưng).

 

IV. KẾT LUẬN Qua một số kết quả bước đầu có thể kết luận MDCT 64 kết hợp bơm nước ruột non là kỹ thuật tương đối dễ thực hiện, ít biến chứng, BN có khả năng chịu đựng được vì thế có thể áp dụng cho các đối tượng nghi ngờ bệnh lý của ruột non. Giá trị chẩn đoán của phương pháp rất cao đối với cơ quan mà từ trước đến nay vẫn bị coi là vùng “mù” về tạo ảnh .

(1) Hoàng Đình Âu : Bác sĩ Khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Hữu nghị, Hà nội

(2) Trần Đăng Khoa : Bác sĩ Khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Hữu nghị

(3) Lê Hoàng Kiên : Sinh viên Đại học Y Hà nội năm thứ 5

(4) Phạm Thu Hà : Kỹ thuật viên chuyên khoa chụp cắt lớp vi tính, bệnh viện Hữu nghị

(5) Hoàng Đức Kiệt : Giáo sư-Tiến sĩ, chuyên viên chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Hữu nghị

 

Tài liệu tham khảo :

1.C. Orjollet - Lecoanet, Y. Ménard, A. Martins, A. Crombé- Ternamian, F. Cotton et PJ. Valette. L'enteroscanner: une nouvelle méthode d'exploration du grêle. J. de Rad. 2000; 81: 618-627

2. E Kermarrec, C Barbary, S Corby, S Béot, V Laurent et D Regent. L'enteroscanner: revue iconographique. J. de Rad. 2007; 88: 235-250

3.Mourad Boudiaf, MD, Ameer Jaff, MD, Philippe Soyer, MD, PhD, Yoram Bouhnik, MD, PhD, Lounis Hamzi, MD and Roland Rymer, MD.  Small- Bowel Diseases: Prospective Evaluation of Multi-Detector Row Helical CT Enteroclysis in 107 consecutive Patients. Radiology 2004; 233:338-344

4.F.Pilleul, M. Penigaud, L. Milot, J-C. Saurin, J-A. Chayvialle and P. -J. Valette. Possible small-Bowel Neoplasms:Contrast-enhanced and Water-enhanced Multidetector CT enteroclysis.

Radiology, Dec. 1, 2006; 241(3): 796-801

5. D.D.T. Maglinte, K. Sandrasegaran, J.C.Lappas, and M. Chiorean

CT Enteroclysis. Radiology, Dec.1, 2007; 245(3): 661-671