NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN RÁCH SỤN VIỀN....

Banner right

Banner right

shadow

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN RÁCH SỤN VIỀN....

11/03/2016 08:43 AM - - Bài giảng về cơ xương khớp

MRI VÀ TỔN THƯƠNG SỤN KHỚP GỐI. NHÂN 5 TRƯỜNG HỢP.

BS CK I Mã Nguyễn Minh Tùng (đt: 0908 137 482)

Trưởng PK Cơ Xương Khớp

BS CK CXK Phòng CT/ MRI

Trung Tâm Y Khoa Medic-Hòa Hảo

MRI VÀ TỔN THƯƠNG SỤN KHỚP GỐI. NHÂN 5 TRƯỜNG HỢP.

 

ABSTRACTS

OBJECTIVE. The purpose of this article is to review the current understanding of the MRI appearance of articular cartilage, the optimal pulse sequences to be used in imaging, the appearance of both degenerative and traumatic chondral lesions, and future developments in cartilage imaging.

CONCLUSION. Articular cartilage plays an essential role in the function of the diarthrodial joints of the body but is frequently the target of degeneration or traumatic injury. The recent development of several surgical procedures that hold the promise of forming repair tissue that is hyaline or hyalinelike cartilage has increased the need for accurate, noninvasive assessment of both native articular cartilage and postoperative repair tissue. MRI is the optimal noninvasive method for assessment of articular cartilage.

 

1- ĐẶT VẤN ĐỀ:

- Thoái hóa khợp gối là bệnh lý khớp do tổn thương sụn khớp nguyên phát (thoái hóa sụn) thường gặp ở người già, hoặc thứ phát (chấn thương sụn) thường gặp ở nóm người trẻ.

- Bệnh lý này dẫn đến tàn phế, mất việc, mất thời gian và tiền bạc của hàng triệu người trong cộng đồng.

- Thời gian gần đây có nhiều phương pháp điều trị thóai hóa khớp mới ra đời trong lĩnh vực ngọai khoa (ghép sụn tự than, điều trị bằng tế bào gốc..), lẫn nội khoa (sáng chế các dòng thuốc mới).

 - Có nhiều phương tiện chẩn đóan hình ảnh có khả năng chẩn đóan bệnh lý sụn khớp gối như: X quang, MDCT, Arthrography…, nhưng phần lớn không đánh giá đuợc trực tiếp sụn khớp, nên thường phát hiện bệnh ở giai đọan trễ.

- Vì vậy MRI chẩn đóan bệnh lý sụn khớp gối đã được biết đến từ lâu như là một trong những phương pháp chẩn đoán hiệu quả hàng đầu.

 - Cùng với nhu cầu phát triển về điều trị, đòi hỏi MRI cũng có những tiến bộ về kĩ thuật để đáp ứng việc theo dõi hiệu quả điều trị của các phương pháp mới.

Mục tiêu trình bày:

- Vai trò MRI cổ điển trong chẩn đóan bệnh lý sụn khớp gối: các dấu hiệu trên T1, T2 fast spin echo, 2-3d gradient echo và fat sat.

- Tiến bộ mới về kĩ thuật MRI, các dấu hiệu hình ảnh thay đổi về cấu trúc, sinh lý bệnh của sụn khớp, trong quá trình theo dõi điều trị

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊU CỨU:

Nhân 5 trường hợp được chỉ định chụp MRI tại Trung Tân Chẩn Đoán Y Khoa Medic

 

2-  CHUỔI XUNG FAST SPIN ECHO, 2-3D GRADIENT ECHO FAT SAT

-         2D spin echo T1WI cho hình ảnh mô tả cấu trúc sụn khớp về mặt đại thể và những bất thường của sụn khớp, do hình ảnh T1 cung cấp chi tiết khía cạnh giải phẩu của sụn khớp, tuy nhiên ảnh T1 không có độ tương phản tốt giữa sụn khớp và dịch xung quanh, nên làm giảm độ nhạy phát hiện tổn thương.

-         Hình ảnh T2 cho tín hiệu dịch rõ nét hơn, vì thế dễ phát hiện tổn thương sụn khớp, nhưng tín hiệu về cấu trúc sụn lại không rõ.

-         3D spoided gradient echo fat sat, cung cấp các lát hình mỏng và khỏang cách liên tục hơn SE và FSE, thường 0.2-0.4mm. Chuổi xung này ưu thế để phát hiện sự toàn vẹn của sụn hyaline và gai xương dưới sụn, nhưng khó phát hiện tổn thương phù nề tủy xương dưới sụn. Bất lợi của chuổi xung này là thời gian scan dài, và nhạy với artifact kim lọai (đánh giá sụn khớp sau phẩu thuật, có những mảnh kim khí rất nhỏ sót lại, không thể phát hiện qua x quang).

 3- TIẾN BỘ VỀ KĨ THUẬT MỚI HÌNH ẢNH MRI:

Chuổi xung DEFT, được sử dụng lần đầu tiên bởi Becker và Ferretti. Thông thường để làm giảm tín hiệu của một loại mô, CNR có thể được tăng lên, nhưng SNR lại bị giảm. Tuy nhiên chuổi xung DEFT, có thể cho hình ảnh mô tăng cả về CNR và SNR.

Steady- state free precession (SSFP), fast imaging employing steady-state acquisition [FIESTA], gần đầy với thuận lợi về bộ gradient của máy MRI, nên việc sử dụng các chuổi xung này mà không bị artifacts, và các chuổi xung này có độ tương phản cao của mô trên T1/T2, nên cho các hình ảnh dịch sáng và rõ nét hơn và bên cạnh đó vẫn giữ được tín hiệu của sụn khớp.

HÌNH ẢNH SINH LÝ SỤN:

Các hình ảnh MRI, T1 STIR có tiêm chất tương phản Gd và đuợc chụp ở pha trễ, hứa hẹn cho việc đánh giá hình ảnh về mặt chức năng lẫn cấu trúc của sụn khớp. Kĩ thuật này dựa trên nguyên lý Gd- DTPA có điện thế 2- và thành phần glycosaminoglycans của sụn khớp cũng có điện thế (-), nên chúng sẽ đẩy nhau, vì lẻ đó nên sau khi tiêm Gd 90 phút, đủ thời gian cho Gd thẩm thấu vào khớp, thì những vị trí ít glycosaminglycans sẽ bắt thuốc nhiều hơn vị trí bình thường, sau đó có một bản đồ đánh giá mức độ mất sụn khớp.     

Khớp có 70% trọng lượng là nước, phần mô còn lại chiếm ưu thế bởi mô sợi collagen và glycosaminglycans (có điện thế âm), sẽ hút ion Na+, do đó khi sử dụng sodium MRI, hứa hẹn sẽ cho hình ảnh về mặt chức năng của sụn rất tốt, và nhạy với những tổn thương thoái hóa khớp giai đọan sớm

4- BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN:

MRI là công cụ hữu ít để đánh giá cấu trúc sụn khớp, không xâm lấn, giúp phát hiện những tổn thương sụn khớp trước và sau phẫu thuật.

 Các hình ảnh T1, T2, 3D SPGR fat sat cung cấp những hình ảnh rõ nét về các tổn thương, tuy nhiên độ tương phản, cũng như độ phân giải không cao, và mất nhiều thời gian.

 Ngày này các kĩ thuật mới, hiện đại hơn và cùng với sự phát triển ngành kĩ thuật tạo ra máy MRI có từ trường cao hơn (3T), bộ gradient cao hơn, giúp ra đời những chuổi xung mới như FIESTA, DEFT… giúp cải thiện đáng kể về độ phân giải, độ tương phản và rút ngắn thời gian, giúp chẩn đóan chính xác hơn các tổn thương về sụn khớp.

 Kĩ thuật phần mềm tiến bộ giúp chúng ta có những bản đồ của sự phân bố glycosaminglycans, qua đó đánh giá tổn thương sụn khớp giai đọan sớm (tổn thương chức năng), và giúp đánh giá tiến bộ của điều trị phẫu thuận ghép sụn.

 Nói tóm lại MRI ngày nay không chỉ đánh giá tổn thương sụn khớp về mặt hình thể mà còn có thể đánh giá về mặt cấu trúc sinh lý nhờ những kĩ thuật mới, qua đó giúp phát hiện tổn thương sụn khớp sớm hơn (ở cộng đồng người trẻ hơn), đánh giá mức độ thành công của những phương pháp điều trị mới, nhằm hạn chế tối đa việc thay khớp tòan phần.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1-     Garry E. Gold, MD, Thomas R. McCauley, MD, Martha L. Gray, PhD and David G. Disler, MD. What’s New in Cartilage? Radiographics. 2003;23:1227-1242.

2-     Garrett W, Jr. Evaluation and treatment of the arthritic knee. J Bone Joint Surg Am 2003; 85:156-157

3-     Bentley G, Minas T. Treating joint damage in young people. BMJ 2000; 320:1585-1588.

4-     Link TM, Steinbach LS, Ghosh S, et al. Osteoarthritis: MR imaging findings in different stages of disease and correlation with clinical findings. Radiology 2003; 226:373-381.

5-     Michael P. Recht, Douglas W. Goodwin, Carl S. Winalski and Lawrence M. White. MRI of Articular Cartilage: Revisiting Current Status and Future Directions. AJR 2005; 185:899-914.

6-     Bui Hong Thien Khanh et al. Nhân 12 trường hợp ghép sụn xương tự thân điều trị khuyết sụn khớp gối qua phẫu thuật nội soi.. Website bvdhyd- Khoa ngoại tổng hợp- phân khoa CTCH.