VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64 LÁT(CLVT 64) TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM BẨM SINH

Banner right

Banner right

shadow

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64 LÁT(CLVT 64) TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM BẨM SINH

05/01/2017 11:17 AM - Bài giảng về Tim mạch

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64 LÁT(CLVT 64) TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM BẨM SINH

                                                 Dương Phi Sơn, Nguyễn Tuấn Vũ

                                                Nguyễn Xuân Trình, Phan Thanh Hải

                                                Trung tâm Y Khoa MEDIC

Mục đích: Đánh  giá vai trò của CLVT 64 trong chẩn đoán tim bẩm sinh. Phương pháp và kết quả: Từ  09/09/2006 đến 20/06/2008 có 2000 bệnh nhân(BN) chụp CLVT 64 tim có bơm thuốc cản quang. 65/2000 BN mắc tim bẩm sinh: Tuần hoàn bàng hệ phổi chủ phức tạp/ không lỗ van động mạch phổi (ĐMP)kèm thông liên thất, chuyển vị đại động mạch, thất phải 2 đường ra, tứ chứng Fallot, tâm thất-tâm nhĩ độc nhất, hẹp eo động mạch chủ(ĐMC), đứt đoạn quai ĐMC, thân chung động mạch(ĐM), túi phình xoang Valsalva, hội chứng Alcapa, phình ĐM vành...Phẫu thuật  cho thấy chẩn đoán trước và sau mổ hoàn toàn phù hợp. Kết luận: Chụp CLVT 64 trong bệnh lý tim bẩm sinh là phương  pháp chẩn đoán nhanh, không xâm lấn có thể khắc phục những hạn chế siêu âm tim và giúp phẫu thuật thấy tổng thể về cấu trúc  tim.

ABSTRACT     ROLE OF 64 MULTI-DETECTOR COMPUTED TOMOGRAPHY IN CONGENITAL HEART DISEASE

Purpose: To assess role of  MDCT-64 in congenital heart disease.Method and result: Since 09/09/2006  we had 2000 patients scanned heart with contrast by MDCT-64. 65 patients had complicated congenital heart disease: Complicated Aortopulmonary collateral/ Pulmonary atresia with ventricular septal defect; Transposition of the great avessels; Double-outlet ventricle; Tetralogy Fallot; Single atrial-ventricle; Coarctation of the Aorta; Interrup tion of the Aorta; Truncus Arteriosus; Aneurysm of Valsalva sinus; Alcapa syndrome; Aneurysm of Coronary Artery … Most of operated cases demons trated the exact diagnosis. Conclusion: MDCT-64 is the fast and non-inva sive diagnosis method, over coming the limit of Echocardiograph, providing the panorama and useful informations prior to operate.                                               

I.Đặt vấn đề:

Bệnh tim bẩm sinh chiếm khoảng 1% số trẻ sinh còn sống, ở Mỹ có hơn 400. 000 người mắc bệnh tim bẩm sinh, trên 150.000 không được chẩn đoán.  Số BN mắc tim bẩm sinh sống đến tuổi trưởng thành tăng lên do cải thiện khả năng chẩn đoán và phẫu thuật. Siêu âm tim là phương tiện chẩn đoán đơn giản giúp phát hiện đa số trường hợp nhưng vẫn có giới hạn với tim bẩm sinh phức tạp. Chụp CLVT 64 là phương tiện chẩn đoán không xâm lấn cho kết quả nhanh, chính xác, giúp xác định rõ cấu trúc của tim nhằm định hướng điều trị sớm và thích hợp cho BN.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: BN chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh . Phương tiện: Máy 64 Aquilion của Toshiba, với các thông số kỹ thuật: 120 kV, 300-450mA và 120-180 mAs. Collimation  0.5 mm, bước bàn 0.5mm, thời gian quay 0.4s, độ dày 1mm/0.5mm hoặc 1mm/1mm, dựng hình MPR và VRT (volume rendered techniques). Máy bơm Medrad Stellant, thuốc cản quang Ultravist, thuốc bơm 1-1.5ml / kg cân nặng, tốc độ 3.5-5ml/s sau đó tiêm Bolus 40ml nước muối sinh lý 0.9%. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả .

III.Kết quả: Từ 09/09/2006 đến 20/06/2008  có 2000 BN chụp MDCT-64 tim tại Trung Tâm Y Khoa Medic TP Hồ Chí Minh, trong đó có 65 mắc tim bẩm sinh như: Tuần hoàn bàng hệ phổi chủ phức tạp/ không lỗ van ĐMP kèm thông liên thất; Chuyển vị đại ĐM; Thất phải 2 đường ra; Tứ chứng Fallot; Thân chung ĐM; Tâm thất-tâm nhĩ độc nhất; Hẹp eo ĐMC; Đứt đoạn quai ĐMC; Hội chứng Alcapa; PhìnhĐM vành...

Bất thường bẩm sinh

Số ca được chẩn đoán

Số ca được mổ

Bệnh viện phẫu thuật

Hội chứng Alcapa

8

6

Viện Tim TP HCM, Bv Tim Tâm Đức

Chuyển vị đại ĐM

4

3

Bv ĐHYD TPHCM, Viện Tim TPHCM

Tứ chứng Fallot

6

3

Viện Tim TP HCM, Bv Tim Tâm Đức, Bv ĐHYD TPHCM

Không lỗ van ĐMP/ thông liên thất

3

3

Bv ĐHYD TPHCM

Phình xoang Valsalva

1

1

Viện Tim TPHCM

Thất phải 2 đường ra

1

1

Bv ĐHYD TPHCM

Tâm thất-tâm nhĩ độc nhất

2

2

Bv ĐHYD TPHCM

Thân chung ĐM

1

1

Viện Tim TPHCM

 

Dò ĐM vành

 

7

 

5

Viện Tim TPHCM, Bv Tim Tâm Đức, Bv ĐHYD TPHCM

Đứt đoạn quai ĐMC

2

2

Viện Tim TPHCM, Bv Tim Tâm Đức

Hẹp eo ĐMC

6

 

Viện Tim TPHCM

 

Thông liên nhĩ

 

10

 

5

Viện Tim TPHCM, Bv Tim Tâm Đức, Bv ĐHYD TPHCM

 

Thông liên thất

 

6

 

4

Viện Tim TPHCM, Bv Tim Tâm Đức, Bv ĐHYD TPHCM

 

Còn ốngĐM

 

8

 

7

Viện Tim TPHCM, Bv Tim Tâm Đức, Bv ĐHYD TPHCM

Tất cả các trường hợp phẫu thuật đều thấy chẩn đoán trước và sau mổ hoàn toàn phù hợp. Số còn lại khôngmổ do tính chất phức tạp của bệnh và điều kiện kinh tế.

III. CA LÂM SÀNG: Teo tịt lỗ van ĐMP kèm thông liên thất: BN nữ 18 tuổi ,mệt, tím nhẹ khi gắng sức, có âm thổi tâm thu ở khoang liên sườn III, IV cường độ lớn, âm sắc thô đặc biệt âm thổi lớn giữa 2 xương bả vai.

X-Quang: Bóng tim to, giảm tuần hoàn phổi

a

IV. Bàn luận:

Bệnh tim bẩm sinh chiếm tỷ lệ thấp khoảng 1% tổng số trẻ sinh còn sống, phần lớn phát hiện sau sinh với các triệu chứng: Tím khi gắng sức, mệt mỏi, ăn uống kém, chậm phát triển thể chất và âm thổi ở tim. Một số trường hợp phát hiện tình cờ, thường phối hợp nhiều tật và có tuần hoàn bàng hệ rất phức tạp. Siêu âm tim phát hiện đa số trường hợp nhưng có hạn chế như với tuần hoàn bàng hệ phổi chủ phức tạp, dò ĐM vành, tương quan của tim với mạch vành dò hoặc với các mạch máu lớn, đứt đoạn quai ĐMC siêu âm không phát hiện được chỗ cắm ĐMC chủ xuống. Trong 2000 BN , 65 BN mắc tim bẩm sinh, 44% phức tạp.

- Tái tạo đa diện ( MPR) theo mặt cắt khác nhau trong không gian 3 chiều

 ( ngang, mặt phẳng trán và trước sau).

- Tái tạo 3 chiều thật sự (VRT) khảo sát nhiều hướnggiúp thấy tương quan của tim và mạch máu lớn trong những trường hợp phức tạp.

Kết luận:

Chụp CLVT 64 trong tim bẩm sinh là phương pháp chẩn đoán nhanh, không xâm lấn, độ chính xác cao, khắc phục được một số hạn chế của siêu âm, giúp thấy tổng thể cấu trúc của tim trước phẫu thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1.Harrison,s Principles of Internal Medicine. Isselbacher, Braunwald, Wilson,  Martin,  Fauci,  Kasper. MD

2.CT of the Heart: principles and Applications, edited by U.Joseph Schoepf, MD, 2005;

3.Atlas of Non-invasive Coronary Angiography by Multidectector Computed Tomography, edited by Guillem Pons-Llado’ and Ruben’ Leta-Petracca, MD;

4.Cardiac CT Imaging Diagnosis of Cardiovascular Disease edited by Mathew J.Budoff, Jerold S.Shinbane, Stephan Achenbach, Paolo Raggi and Jonh A.Rumberger;

5.Sebastian leschka, Erwin Oechslin, Lars Husmann…Pre-and Postoperative Evaluation of Congenital Heart Disease in Children and Adults with 64-Section CT;

6.Gross GW, Steiner RM. Radiographic manifestations of congenital heart disease in the adult patient. Radiol Clin North Am 1991;      

7.R. C. Gilkeson1, Leslie Ciancibello1 and Kenneth Zahka2. Multidetector CT Evaluation of Congenital Heart Disease in Pediatric and Adult Patients;

8.Kaemmerer H, Stern H, Fratz S, et al. Imaging in adults with congenital cardiac disease (ACCD). Thorac Cardiovasc Surg 2000;

9.Zipes DP, Libby P, Bonow RO, Braunwald E, eds. Braunwald's Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, 7th ed. St. Louis, Mo; WB Saunders; 2005;