SỎI NHỎ PHẾ NANG TRẤN X QUANG VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

Banner right

Banner right

shadow

SỎI NHỎ PHẾ NANG TRẤN X QUANG VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

05/01/2017 11:08 AM - Bài giảng về Hô hấp

SỎI NHỎ PHẾ NANG TRẤN X QUANG VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

Nguyễn Đức Khôi, Nguyễn Thị Loan, Đỗ Trọng Nghĩa

BV Lao bệnh phổi trung ương

TÓM TẮT:

Sỏi nhỏ phế nang là một bệnh phổi mạn tính hiếm gặp. Bệnh được đặc trưng bởi sự lắng đọng can xi lan toả trong phế nang hai phổi. Một bệnh nhân nam 48 tuổi nhập viện vì khó thở. Diễn biến bệnh 3 năm với biểu hiện khó thở gắng sức và tức ngực. Trên Xquang ngực và chụp cắt lớp vi tính phổi phân giải cao thấy tổn thương nốt nhỏ, can xi hoá lan toả hai bên ưu thế ở vùng đáy.

PULMONARY ALVEOLAR MICROLITHIASIS, X RAY AND CT SCANNER FINDING. STUDY CASE

ABSTRACT

Pulmonary alveolar microlithiasis (PAM) is uncommon, chronic deposite of calcium within the alveoli of both lungs. A 48 years old man was admitted to our hospital because of dyspnea. History of shortness of breath has been over 3 years. Plain chest radiographs and HRCT shows sandstorm consisting of fine sandlike microcalcifications, diffusely, scattered through out both lungs with higher density at the pulmonary basis.

I - TỔNG QUAN:

Sỏi nhỏ phế nang là một bệnh phổi mạn tính hiếm gặp. Bệnh được đặc trưng bởi sự lắng đọng can xi lan toả trong phế nang hai phổi [4]. Căn nguyên của bệnh không rõ. Tuổi phát hiện bệnh trung bình từ 20 đến 50. Không có sự khác biệt về giới [1, 2]. Xquang thể hiện hình ảnh giải phẫu bệnh lý của bệnh này. Chúng tôi xin giới thiệu một trường hợp được chẩn đoán sỏi nhỏ phế nang tại BV lao và bệnh phổi trung ương.

II - CA BỆNH LÂM SÀNG

BN nam 48 tuổi, làm ruộng. Diễn biến bệnh 3 năm với biểu hiện khó thở gắng sức và tức ngực. Đã được chẩn đoán và điều trị lao phổi AFB(-) trước đó 1 tháng và không đáp ứng. Khám thấy RRPN khu vực sau lưng giảm nhiều. Không có móng tay khum. Rối loạn thông khí hạn chế nhẹ (FVC 78%), không có tắc nghẽn. Khí máu lúc nghỉ trong giới hạn bình thường. 7 mẫu xét nghiệm tinh thể canxi trong đờm và dịch rửa phế quản âm tính. Xét nghiệm đờm AFB(-). Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường. 3 anh chị em ruột của bệnh nhân đã chụp Xquang phổi cho kết quả không thấy bất thường.

Xquang ngực (120KV/6mas):

Nốt nhỏ dưới 1mm lan toả cân đối hai bên. Tổn thương chiếm ưu thế ở vùng đáy phổi tạo nên hình ảnh bão cát (sand storm).  Tại đáy phổi tổn thương nốt hợp lưu che khuất bờ tim, vòm hoành, bờ trung thất. Xuất hiện hình ảnh đường màng phổi đen (black pleural line) ở đỉnh phổi. Vôi hoá màng phổi phải.

Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực phân giải cao (HRCT): máy Somatom, độ dày lớp cắt 1mm, tốc độ bàn 10mm, matrix 512x512, cửa sổ nhu mô W1200; C-900, cửa sổ trung thất W400; C40).

Nốt nhỏ can xi hoá lan toả hai phổi. Nhiều bóng khí trong nhu mô phổi vùng đỉnh hai bên, bên phải kích thước các bóng khí to xấp xỉ 4cm, một số bóng khí dưới màng phổi phải. Màng phổi dày, vôi hoá. Nhu mô phổi tăng tỷ trọng trên 250HU, vùng nhu mô hai đáy tăng nhiều hơn đỉnh phổi. Tỷ trọng nhu mô phổi vùng đáy tăng đồng nhất hơn khu vực giữa và đỉnh phổi hai bên. Tại đáy phổi nhu mô phổi phía sau tăng tỷ trọng hơn so với phía trước. Can xi hoá vách liên tiểu thuỳ.

III - BÀN LUẬN:

Hình ảnh các bóng khí trong nhu mô, dưới màng phổi trên HRCT giải thích hình ảnh đường màng phổi đen trên phim Xquang ngực [2]. Trên bệnh nhân này rõ ở vùng đỉnh phổi phải.

Các bóng khí này lý giải khả năng tràn khí màng phổi tái phát ở bệnh nhân sỏi nhỏ phế nang. HRCT cung cấp thông tin tỷ trọng tổn thương (can xi hoá) mà không có một kỹ thuật hình ảnh nào có thể thay thế được. Đồng thời HRCT cũng chỉ ra sự chênh lệch về tỷ trọng nhu mô phổi vùng đáy so với phần cao, phía sau so với phía trước [1,5]. HRCT cho phép quan sát các nốt nhỏ, các cấu trúc của tiểu thuỳ phổi (vôi hoá vách liên tiểu thuỳ) [3].

TÀI IỆU THAM KHẢO

  1. Chalmers AG, Wyatt J, Robinson PJ. Computed tomographic and pathological findings in pulmonary alveolar microlithiasis. Br J Radiol 1986;59:408-411
  2. Felson B. The roentgen diagnosis of disseminated Pulmonary alveolar microlithiasis. Semin Roentgenol 1967;2:3-6
  3. Klein J, Gamsu G. High resolution computed tomography of diffuse lung disease. Invest Radiol 1989; 24:805-812
  4. Sosman MC, Dodd GD, Jones WD, Pillmore GU. The familial occurrence of Pulmonary alveolar microlithiasis. AJR 1957;77:974-1012
  5. Winzelberg GB, Boller M, Sachs M, Weinberg J. CT evaluation of Pulmonary alveolar microlithiasis. J Comput Assist Tomogr 1984;8:1029-1031