CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC

Banner right

Banner right

shadow

CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC

05/01/2017 11:08 AM - Bài giảng về Hô hấp

CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC

 

                    Nguyễn Đức Khôi - Đỗ Trọng Nghĩa - Đỗ Hà Thanh

Abstract:

Dear colleagues

High-tech in medical field is progressing in Vietnam now. CT scanner is one modern method in diagnostic imaging examinations. However, nomenclature for CT of the lungs used is uncommon.

In 1984 the Nomenclature Committee of the Fleischer Society presented the “Glossary of terms for Thoracic Radiology”. From 1992 to 1994 Dr Webb, Muller and Anodic offered an introductory glossary of the vocabulary of thin section computerized tomography.

Our goal in writing and translating of glossary of terms for CT of the Lungs is presenting for discussion together.

Use of Vietnamese nomenclature is inherently controversial. We are pleased to invite dear colleagues to offer improvements to our definitions.

We hope to receive best ideas from dear Colleagues.

We hope in the near future, Vietnamese Glossary if the terms for CT of the lungs become common in used.

 

                                                Best regards

Đặt vấn đề

Hiện nay trên thế giới việc sử dụng cắt lớp vi tính  trong chẩn đoán các bệnh hô hấp là một phương pháp kỹ thuật thường qui. Từ sử dụng hệ thống đơn dãy đầu dò đến các máy đa dãy đầu dò, thậm chí cả PET/CT.

Tại Việt Nam: trong những năm gần đây nhiều hệ thống máy cắt lớp vi tính đã được đưa vào sử dụng tại các bệnh viên lớn, trong đó có Viện lao và bệnh phổi trung ương. Việc áp dung các thành tựu khoa học kỹ thuật này trong công tác khám chữa bệnh là một bước phát triển vượt bậc của chuyên nghành chẩn đoán hình ảnh nói chung và chuyên nghành hô hấp

Tuy nhiên việc sử dụng các thuật ngữ trong Cắt lớp vi tính lồng ngực còn chưa có sự thống nhất, đồng bộ. Với mong muốn đóng góp một phần vào sự thống nhất chung trong sử dụng thuật ngữ cắt lớp vi tính lồng ngực. Trên cở sở tham khảo các thuật ngữ được sử dụng ở hội điện quang châu âu, Hội điện quang bắc mỹ và những thuật ngữ của hội Fleischner , cùng với những kinh nghiệm thực tiễn chúng tôi muốn cung cấp những thuật ngữ cơ bản sư dụng trong chụp cắt lớp vi tính lồng ngực để các quí đồng nghiệp tham khảo cho ý kiến đống góp. Hy vọng trong một tương lai gần chúng ta có tiếng nói chung trong lĩnh vực này

 Với mong muốn trên, chúng tôi hy vọng nhận được nhiều đóng góp quí báu của các quí đồng nghiệp để bảng thuật ngữ này sớm được hoàn thiện

Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của các quí đồng nghiệp

CÁC THUẬT NGỮ

1- Hình kính mờ: Là hình mờ của nhu mô phổi nhưng không che khuất các mạch máu trong hình mờ đó

2- Đông đặc nhu mô phổi: hình mờ của nhu mô phổi nhưng che khuất các mạch máu trong hình mờ đó. Thường kèm theo hình phế quản hơi hoặc phế nang hơi trong hình đông đặc

3- Nốt: Hình mờ tròn kích thước không quá 3 cm. Nốt nhỏ khi kích thước nhỏ hơn 1 cm

4- Nốt hình nụ cây: do các tiểu phế quản dãn chứa đầy mủ hoặc dịch viêm nhìn giống như cành cây có các chồi, nụ

5-Nốt quanh bạch mạch: Nốt nhỏ phân bố quanh hệ bạch mạch phổi(bao quanh vách liên tiểu thuỳ, tổ chức kẽ quanh phế quản mạch máu, tổ chức kẽ dưới màng phổi)

6-Dày vách liên tiểu thuỳ: Dầy bất thường vách liên tiểu thuỳ do xơ, ứ động dịch, thâm nhập các tế bào. Vách liên tiểu thuỳ có thể dày đều, không đều hoặc dày thành nốt. Khí dày thành nốt nó tạo thành dấu hiệu dày vách liên tiểu thuỳ hình chuỗi hạt

7-Tổ chức kẽ trong tiểu thuỳ: Thuật ngữ này không bao hàm vách liên tiểu thuỳ. Bình thường không thấy trên HRCT khi tổ chức này dày lên sẽ quan sát được trên HRCT

8-Dày tổ chức kẽ trong tiểu thuỳ: Tạo thành hình lưới mảnh nhỏ trong tiểu thuỳ phổi.Thuật ngữ này tương đương với đường mờ trong tiểu thuỳ

9-Tiểu thuỳ phổi: Theo Miller đó là đơn vị hình ảnh phổi nhỏ nhất được các vách mô liên kết bao quanh(vách liên tiểu thuỳ). vách liên tiểu thuỳ có chứa tĩnh mạch bạch mạch phổi. Động mạch trung tâm tiểu thuỳ và các nhánh tiểu phế quản tạo thành cấu trúc trung tâm tiểu thuỳ.Mỗi tiểu thuỳ gồm  3-20 chùm phế nang

10-Dày tổ chức kẽ trung tâm tiểu thuỳ: tổ chức kẽ bao quanh động mạch trung tâm tiểu thuỳ và các nhánh tiểu phế quản gọi là tổ chức kẽ trung tâm tiểu thuỳ, chỉ khi khi tổ chức kẽ này dày mới thấy được trên HRCT

11-Tổ chức kẽ quanh phế quản mạch máu: Tổ chức liên kết bao quanh mạch máu đường dẫn khí ở rốn phổi toả ra ngoại vi. một dạng của tổ chức này là tổ chức kẽ trung tâm tiểu thuỳ. Thuật ngữ này đồng nghĩa với bó mạch đường dẫn khí

12-Ngoại vi phổi: các cấu trúc hoặc tổn thương cách màng phổi 1-2 cm đuợc coi là ở ngoại vi

13-Dưới màng phổi: các cấu trúc hoặc tổn thương liền kề với lá tạng màng phổi

14-Dày tổ chức kẽ dưới màng phổi: vị trí dễ quan sát trên HRCT là rãnh liên thuỳ, thuật ngữ này đồng nghĩa với dày rãnh liên thuỳ. Dày tổ chức kẽ dưới màng phổi hay kết hợp với dày vách liên tiểu thuỳ

15-Đường mờ dưới màng phổi: Là các đường mờ mảnh dày vài mm, cách màng phổi dưới 1 cm. Bất thường này thấy trong xẹp phổi thoáng qua, hình mờ phụ thuộc…

16-Bẫy khí: là tình trạng không khí bị giữ lại trong phổi quá mức bình thường. Bẫy khí thường là hậu quả của bít tắc đường thở hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Trên phim biểu hiện là một vùng nhu mô phổi quá sáng

17-Đảo lộn cấu trúc phổi: Là một tình trạng bệnh lý khi đó mạch phổi, phế quản,rãnh liên thuỳ, vách liên thuỳ bị dịch chuyển khỏi vị trí bình thường. Đảo lộn cấu trúc thường thấy khi có xơ phổi hoặc giảm thể tích phổi

18-Bóng khí trong màng phổi(bleb): là một khoảng chứa khí nhỏ trong lá tạng màng phổi.Trên HRCT không phân biệt được bóng khí trong màng phổi và bóng khí trong nhu mô phổi

19-Bóng khí trong nhu mô phổi: Là một vùng quá sáng có ranh giới rõ,tròn, đường kính 1hoặc trên 1 cm.Thường ít khi đơn độc hay nằm trong bệnh cản dãn phế nang

20-Kén: thuật ngữ này không đặc hiệu dùng để mô tả một bất thường của nhu mô phổi có kích thước từ 1 cm trở lên thành dày 3mm bên trong chứa dịch hoặc khí. Kén có thể thấy trong bệnh U hạt tế bào ái toan, U cơ trơn bạch mạch, viêm phổi kẽ tăng sinh lympho. Cá biệt có thể gặp trong dãn phế quản(dãn phế quản dạng kén)

21-Dãn phế quản: Là tình trạng dãn không hồi phục của phế quản có thể khu trú hoặc lan toả. Thường là hậu quả của nhiễm khuẩn, U, bất thường có tính di truyền…Dãn phế quản có ba loại là dãn hình trụ,dãn hình kén(dãn hình túi),dãn hình tràng hạt.Dãn phế quản rất hay kết hợp với bệnh đường thở nhỏ

22-Dãn tiểu phế quản: Thường là hậu quả của bệnh đường dẫn khí hoặc xơ phổi.

23-Dãn phế quản co kéo: Là tình trạng dãn không đều của phế quản có liên quan đến các hình mờ cạnh phế quản

24-Dãn tiểu phế quản co kéo: Là tình trạng dãn không đều của tiểu phế quản có liên quan đến các hình mờ cạnh tiểu phế quản. Dãn phế quản co kéo và dãn tiểu phế quản co kéo thường thấy trong xơ phổi

25-Dãn phế nang:Là tình trạng căng dãn thường xuyên của khoang chứa khí phía sau tiểu phế quản tận có kèm theo phá huỷ vách phế nang.Trên phim dãn phế nang là một hoặc nhiều vùng quá sáng không thấy thành

26-Dãn phế nang toàn tiểu thuỳ: Tình trạnh căng dãn các khoang chưa khí tương đối đồng đều ở tất cả các vị trí của tiểu thuỳ phổi. Hay gặp ở thuỳ dưới, có liên quan đến thiếu hụt men anpha1-antitripsin. Trên HRCT nhu mô phổi quá sáng đồng đều kèm theo giảm phân bố mạch phổi

27-Dãn phế nang cạnh vách: Tình trang căng dãn các khoang chứa khí chủ yếu ở ống phế nang và túi phế nang, hay thấy dưới màng phổi, sát vách liên tiểu thuỳ, thường kết hợp với dãn phế nang trung tâm tiểu thuỳ

28-Dãn phế nang bóng: Là loại dãn phế nang được đặc trưng bởi sự xuất hiện của các bóng khí

29-Dãn phế nang trung tâm tiểu thuỳ: Tình trạng căng dãn các khoang chứa khí chủ yếu ở tiểu phế quản hô hấp,nằm ở trung tâm tiểu thuỳ phổi, hay thấy ở phần cao của phổi trên những người hút thuốc lá

30-Hình đá lát(crazy-paving): là sự kết hợp hình kính mờ và dày tổ chức kẽ trong tiểu thuỳ, dày vách liên tiểu thuỳ. Hình ảnh này được mô tả lần đầu ở người mắc bên protein phế nang, tuy nhiên hình ảnh này có thể gặp trong một số trạng thái bệnh lí khác

31-Khảm tưới máu: một vùng nhu mô phổi có các tỷ trọng khác nhau đan xen thấy trên HRCT chụp lúc hít vào, các vùng quá sáng chứa các mạch máu nhỏ hơn so với vùng phổi liền kề. Căn nguyên có thể do mạch máu hoặc đường dẫn khí

32-Hình tổ ong-kén tổ ong: Là những hình kén khí có kích thước vài mm đến vài cm, thành kén dày , ranh giới rõ, tập trung thành nhiều lớp dưới màng phổi.hình ảnh này thường thấy trong xơ phổi. Nhận dạng hình ảnh sẽ khó khi có dãn phế nang hoặc đông đặc nhu mô phổi

33-Hình mờ phụ thuộc: là hình mờ của nhu mô phổi, có ranh giới không rõ dày vài mm đến 1 cm sát dưới màng phổi ở phía sau. Hình này sẽ mất đi khi vùng phổi không phụ thuộc nữa( bệnh nhân nằm sấp)

34-Phân bố tự nhiên(random distribution): Thường dùng với nốt phân bố tự nhiên để mô tả các nốt nhỏ phân bố không liên quan đến các cấu trúc của tiểu thuỳ phổi. Nốt phân bố tự nhiên có thể lan toả hoặc khu trú. gặp trong lao kê,di căn ung thư theo đường máu

35-Đường thở nhỏ: Dùng để chỉ đường dẫn khí có đường kính dưới 3 mm, tên gọi khác là tiểu phế quản, nhưng thuật ngữ đường thở nhỏ hay được dùng hơn

36-Bệnh đường thở nhỏ: Để chỉ một tập hợp nhiều bệnh của đường dẫn khí nhỏ có thể thấy trên HRCT.Thường đồng hành với bệnh lí của đường thở lớn

Tài liệu tham khảo:

Tuddenham WJ.Glossary of terms for thoracic radiology: recommendations of the Nomenclature Committee of the Fleischner Society. AJR Am J Roentgenol 1984;143:509-517.

  1. Austin JH, Muller NL, Friedman PJ, et al. Glossary of terms for the CT of the lungs: recommendations of the Nomenclature Committee of the Fleischner Society, Radiology 1996;200:327-331.
  2. Huth EJ, Medical style and format: an international mannual for authors, editors and publishers, Philadelphia, Pa:ISI, 1987,126. Cited by: Skryd PJ. Radiologic nomenclature and abbreviations, Radiology 2001;218(1) 10-11
  3. Webb WR. Thin – section CT of the secondary pulmonary lobule: anatomy and the image – the 2004 Fleischner lecture, Radiology 2006;239(2):322-388
  4. Johkoh T, Muller NL, Taniguchi H, et al. Acute interstitial pneumonia: thin-section Ct findings in 36 patients, Radiology 1999; 211:859 -863.
  5. Hasen JE, Ampaya PE, Bryant GH, Navin JJ, Branching pattern of airways and airspaces of single human terminal bronchiole. J Appl Physiol 1975;38:983-989
  6. Hansell DM. Small airways diseases detection and insights with computed tomography. Eur Respir J 2001;17:1294-1313.
  7. Myers JI, Colby TV, Pathologic manifestaions of bronchiolitis, cryptogenic organising pneumonia, and diffuse panbronchiolitits, Clin Chest Med 1993;14:611-622
  8. Murata K, Itoh H, Todo G, et al. Centrilobular lesions of the lung: demonstration by high-resolution CT and pathologic cerrelation Radiology 1986;161:641-645.