HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG BỆNH LÝ LAO MÀNG NÃO

Banner right

Banner right

shadow

HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG BỆNH LÝ LAO MÀNG NÃO

05/01/2017 10:48 AM - Bài giảng về Đầu mặt cổ

                HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG BỆNH LÝ LAO MÀNG NÃO

                   VÕ HIẾU THÀNH, TRẦN THỊ HỒNG VÂN,

NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG

TRUNG TÂM Y KHOA MEDIC -  TP HCM

TÓM TẮT:

Mục đích: Tìm những hình ảnh bất thường của cộng hưởng từ não trong bệnh lý lao màng não. Bệnh nhân(BN) và phương pháp: Chúng tôi đã phân tích đặc điểm hình ảnh của 21 BN lao màng não có trực khuẩn lao trong dịch não tủy bằng phương pháp soi tươi. Tất cả BN được làm cộng hưởng từ(CHT) tại Trung Tâm Y Khoa Medic. Kết quả: tổn thương màng não 21 BN 100% . Trong đó củ lao 6 BN (29%), nhồi máu não 3 BN (15%), não úng thủy 8 BN (8%).

ABSTRACT:  MRI IN TUBERCULOUS MENINGITIS

Purpose: To find abnormal images of the brain MR imaging in tuberculous meningitis. Patients and methods: We analyzed the imaging features of 21 cases of tuberculous meningitis with the presence acid-fast bacilli (FAB) in the cerebrospinal fluid. All MR imaging were performed with a 1.5 Tesla MR imaging at Medic medical Center. Results: lesion in meninges 21cases 100% . Including Tuberculoma 6 cases (29%)  - Infarction 3 cases (15%) -  Hydrocephalus 8 cases (38%) .

I - ĐẶT VẤN ĐỀ:

Lao hệ thống thần kinh trung ương là thể nặng nề nhất, chiếm khoảng 5% các trường hợp lao ngoài phổi.Lao màng não là dạng hay gặp nhất của lao hệ thống thần kinh trung ương (6). Hình ảnh học của lao màng não rất đa dạng. Do đó, mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là phân tích những đặc điểm hình ảnh học của nhu mô não và màng não trong bệnh lý lao màng não.

II – BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP:

BN được chụp CHT não ở Trung Tâm Y Khoa Medic với máy 1.5 Tesla của GE. Tất cả BN đều được gởi đến từ Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới và Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch TP. HCM . Trong khoảng thời gian từ tháng 2 năm 2005 đến tháng 2 năm 2009 có 21 BN được chọn vào mẫu nghiên cứu.

Tiêu chuẩn chọn mẫu: BN có hiện diện trực khuẩn lao trong dịch não tủy bằng phương pháp soi tươi. Tiêu chuẩn loại trừ: Nhiễm HIV. Đã điều trị thuốc kháng lao. Phương pháp: Nghiên cứu  tiền cứu mô tả cắt ngang. 

 Kỹ thuật: CHT toàn bộ não được khảo sát với hình ảnh thu được T1WI mặt phẳng đứng dọc; T2WI, T2 FLAIR, DWI mặt phẳng ngang và T1WI mặt phẳng đứng dọc, mặt phẳng trán, mặt phẳng ngang sau tiêm thuốc tương phản Gadolinium.

III - KẾT QUẢ:

21 BN có 13 nam (62%). Tuổi thấp nhất 17, tuổi cao nhất 65 (tuổi trung bình 39).

1. Tổn thương màng não: 100 % trường hợp. Bể nền: 16 (77%). Rãnh não chính: 12 (58%). Bể trên yên: 9 (43%). Bể trước cầu não: 5 (24%). Màng não nơi khác: 6 (29%)

Tổn thương bắt thuốc màng não vùng bể nền, trên yên và bể trước cầu não.

2. Tổn thương củ lao: - 6 BN (29%), 4 BN có nhiều củ lao. - Tổn thương củ lao trên lều: 4 BN.

- Tín hiệu củ lao:  4 BN: thấp trên T1WI; cao trên T2WI, T2FLAIR; bắt thuốc đồng nhất có 3 trường hợp, bắt thuốc dạng viền 1 trường hợp. 2 BN: đồng tín hiệu T1WI, cao trên T2WI, T2 FLAIR, bắt thuốc đồng nhất.

Tổn thương củ lao vùng đồi thị và vùng chẩm bên trái.

3. Nhồi máu não: 3 BN (15%).

4. Não úng thủy: 8 BN (38%)

IV - BÀN LUẬN:

- Trực khuẩn lao sau khi đến não sẽ tập trung tại các rãnh vỏ não. Tại đây chúng kích thích các tế bào hạt viêm tiết ra dịch viêm. Dịch này lắng đọng nhiều ở rãnh vỏ não vùng hạch nền (4,5,9). Do đó, phần lớn bất thường màng não nằm ở vùng hạch nền. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 77% các trường hợp tổn thương màng não nằm ở vùng này. - Theo Ramanurthy; Bagchi: phần lớn củ lao nằm trên lều (1,3), trong khi đó theo Dastur & Dasai; Rao & Dinakar thì tầng dưới lều nhiều hơn (1). Nghiên cứu của chúng tôi 2/3 trường hợp củ lao nằm trên lều. - Củ lao có thể đơn độc hay nhiều tổn thương, nhưng dạng nhiều tổn thương hay gặp hơn. Một vài nghiên cứu cho kết quả ngược lại, D. J. Reddy ghi nhận 5 BN có tổn thương củ lao thì chỉ có 1 BN là có nhiều tổn thương; Asenjo et al ghi nhận 97 BN nhân có tổn thương củ lao thì 33 BN có nhiều tổn thương (2). Chúng tôi: 4 BN có nhiều tổn thương và 2 BN có tổn thương đơn độc.

- Tín hiệu củ lao phụ thuộc vào mức độ phù não và hiệu ứng choán chỗ của tổn thương, có tín hiệu thấp đến trung gian trên T1WI, cao trên T2WI, bắt thuốc đồng nhất hay dạng viền.

- Theo y văn (3,10): Phần lớn nhồi máu não xảy ra ở hạch nền, rất hiếm trường hợp xảy ra ở vùng chi phối mạch máu lớn và thân não. Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả các trường hợp nhồi máu đều xảy ra ở bao trong và đồi thị.

- Nghiên của chúng tôi, có 48% trường hợp có não úng thủy, đây là trình trạng viêm nhiễm mãn tính (3).

V.Kết luận: Những hình ảnh của lao màng não: Bắt thuốc dầy màng não vùng bể nền, rãnh não chính, bể trên yên, bể trước cầu não. Củ lao. Nhồi máu não. Hạch nền. Não úng thủy.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Ayhan Boluk, MD et al. Tuberculosis intracranial: Clinical and MRI findings, 1998.

2. D. Bhaskara Raddy. Tuberculoma of the brain. The Indian Journal of Tuberculosis.

3. Karim Haddadian. Multiple brain tuberculomas and Role of open brain biosy: A case report and review. ISSN: 1528- 8366.

4. M. A. Goldstein and C. L. Harden. Tuberculous meningitis.

5. Omer Etlik. Radiologic and clinical findings in Tuberculous meningitis. Eur J Gen Med 2004; 1 (2): 19-24.

6. Oral oncul. Tuberculosis meningitis with multipe intracranial tuberculomas mimicking nerocysticercosis clinical and radiological findings. ISSN: 1344- 6304; 2005.

7. Osborn. Tuberculosis. Diagnostic imaging- Head. 1st edition.

8. S. H. Lan. Cerebral infarction in chronic meningitis: a comparison of tuberculous meningitis and cryptococcal meningitis. Q J Med 2001; 94: 247-253

9. Tarakad S. Ramachandran. Tuberculous meningitis. 2007. Emedicine.

10. Wolfgang Dahnert, MD. Radiology Review Manual. 3rd Edition. P: 225.