ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHỤP CLVT VÀ NỘI SOI CHỨC NĂNG XOANG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG MẠN TÍNH





shadow

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHỤP CLVT VÀ NỘI SOI CHỨC NĂNG XOANG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG MẠN TÍNH

05/01/2017 10:48 AM - Bài giảng về Đầu mặt cổ

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHỤP CLVT  VÀ NỘI SOI CHỨC NĂNG XOANG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG MẠN TÍNH

Phạm Văn Hậu

                                                                                          Dương Văn Tiến

                                                                                          Trần Trung

                                                                                        Bệnh viện GTVT I  Hà Nội

Imaging feature of CT-scanner and functional sinusal endoscopy in the

diagnosis and treatment  of chronic sinusitis.

Summary.Chronic sinusitis is one of the most common diseases of Otolaryngology

(3-5 % population). CT- Scanner and Endoscopy are the common diagnose techniques. The study is performed on 57 patients suffered by chronic sinusitis, from 13 y. o. to 68 with clinical, CT-Scanner and endoscopy diagnosis. Results: CT- Scanner can  give exact diagnosis of local chronic sinusal lesions as Endoscopy. Polypes were detected  better by Endoscopy than CT Scanner.

ĐẶT VẤN ĐỀ. Viêm xoang là bệnh thường gặp , theo thống kê của các tác giả  tỷ lệ mắc bệnh viêm xoang mạn tính chiếm 2- 5% tổng  dân số. Bệnh viêm xoang mạn tính tiến triển thường kéo dài gây biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến tới khả năng lao động và chất lượng sống của người bệnh.Trước đây chẩn đoán viêm xoang chủ yếu dựa vào lâm sàng và chụp phim X- Quang thường qui, cho phép đánh giá sơ bộ các xoang viêm mà không chỉ ra được bệnh lý phức tạp vùng khe giữa. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) xoang cung cấp thông tin chi tiết giải phẫu vách mũi - xoang, đánh giá chính xác mức độ tổn thương và chỉ ra được bệnh lý phức tạp vùng khe giữa. Ngày nay, CLVT và nội soi chức năng xoang đã đư­ợc sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán viêm xoang giúp chẩn đoán và điều trị viêm xoang hiệu quả hơn. Có nhiều phương pháp, trong đó điều trị nội khoa thường không triệt để. Điều trị ngoại khoa kinh điển là loại bỏ toàn bộ hệ thống niêm mạc xoang bao gồm cả phần bị bệnh và  phần lành. Ở nước ta cho tới hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu đề cập  tới vấn đề này. Để góp phần hoàn thiện thêm về chẩn đoán và điều trị bệnh lý viêm xoang mạn tính, chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiêu:

1. Mô tả đặc điểm hình ảnh viêm xoang mạn tính trên cắt lớp vi tính .

2. Đối chiếu kết quả chụp cắt lớp vi tính và phẫu thuật nội soi chức năng xoang trong chẩn đoán và điều trị bệnh viêm xoang mạn tính.

Đối  tượng và phương pháp nghiên cứu . Bệnh nhân được chẩn đoán viêm xoang mạn tính trên lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính xoang, có chỉ định phẫu thuật nội soi chức năng xoang tại bệnh viện giao thông vận tải I - Hà Nội, trong  thời gian  từ tháng 1/ 2007  đến tháng 12/2007. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:  chẩn đoán là viêm xoang mạn tính trên lâm sàng, có hình ảnh viêm xoang mạn tính trên chụp CLVT được phẫu thuật nội soi chức năng xoang . Nghiên cứu:  mô tả tiến cứu  Đối chiếu dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh CLVT với kết quả phẫu thật nội soi chức năng xoang.  Chụp CLVT với các thông số đã đề ra.  Kết hợp với chuyên khoa tai mũi họng đối chiếu kết quả chẩn đoán và mổ bằng phương pháp nội soi chức năng xoang.  Máy CLVT Somatom Siemens (2004), máy nội soi xoang Optic Shenda. Chụp CLVT mũi - xoang theo hai tư thế cắt ngang và cắt đứng dọc với độ dày 2mm, bước nhảy 2mm, không tiêm thuốc cản quang. Hướng ngang theo đường OM, BN nằm ngửa cằm gập nhẹ, vùng được chụp từ mào huyệt răng cho tới đỉnh xoang trán. Hướng coronal song song với mặt phẳng trán BN nằm sấp cổ ngửa tối đa, vùng được  chụp từ thành trước xoang trán đến bờ sau xoang bướm. Lấy trung tâm lớp cắt vào vùng  mũi – xoang để hình ảnh vùng khe giữa được phóng to.  Đọc kết quả phim chụp CLVT :-đánh giá mức độ tổn thương của niêm mạc xoang (lấp đặc xoang, lấp một phần xoang, dầy niêm mạc toàn bộ, dày niêm mạc khu trú và phát hiện dị vật trong xoang ), -đánh giá mức độ thông thoáng của lỗ mũi- xoang (Ostium), tắc, bán tắc và độ thông thoáng- đánh giá mức độ vẹo lệch vách ngăn mũi nhiều hay ít- phát hiện các bất thường khe giữa như dị hình mỏm móc (đảo chiều, xoang hơi mỏm móc)-dị hình cuốn giữa( đảo chiều, xoang hơi cuốn giữa),- tìm các yếu tố nguy cơ gây biến chứng trong phẫu thuật nội soi chức năng xoang(PTNSCNX)Phân tích và xử lý số liệu.Sử dụng chương trình phần mềm SPSS và EPI-INFO version 6.04 . So sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng test X²

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ:  Nam/Nữ = 56,9/ 40,4 (1,42). Lứa tuổi hay mắc bệnh VXM từ  20 - 59 tuổi chiếm 85,9%. Công nhân  hay gặp (tỷ lệ cao: 36,8%), nông dân chiếm tỷ lệ thấp 3,5%, có thể do không phải là bệnh viện chuyên khoa TMH mặt khác nằm trên địa bàn nội thành Hà Nội

Lâm sàng của VXM hay gặp nhất là ngạt tắc mũi và chảy mũi (100%), vách ngăn mũi vẹo sang 1 bên chiếm tỷ lệ cao là 49,1%, dấu hiệu cuốn  mũi dưới quá phát hai bên hay gặp tỷ lệ cao: 66,7%, cuốn mũi giữa quá phát  hai bên 14% và mỏm móc quá phát cả hai bên 26,3%. Viêm xoang sàng gặp phổ biến (tỷ lệ 100%) và viêm xoang bướm hiếm gặp( tỷ lệ 19,3%)

Đối chiéu hình ảnh chụp CLVT với PTNSCNX

Vị trí

Tổn thương

 

CLVT

PTNSCNX

n

%

n

%

Xoang hàm

Bình thường

11

19,3

12

21,1

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

12

21,1

12

21,1

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

14

24,6

16

28,1

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

4

7,0

5

8,8

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

16

28,1

12

21,1

Polyp

3

5,4

9

15,7

Xoang sàng

Bình thường

0

0,0

0

0,0

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

1

1,8

1

1,8

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

25

43,9

27

47,4

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

4

7,0

4

7,0

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

27

47,4

25

43,9

Xoang trán

Bình thường

35

61,4

47

82,5

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

6

10,5

0

0,0

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

2

3,5

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

3

5,3

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

11

19,3

8

14,0

Xoang bướm

Bình thường

36

63,2

46

80,7

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

6

10,5

3

5,3

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

2

3,5

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

7

12,3

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

6

10,5

6

10,5

 

Đối chiếu  dị hình vách ngăn giữa phim CLVT với PTNSCNX

 

Vị trí

Tổn thương

 

CLVT

PTNSCNX

n

%

n

%

Vách ngăn

Bình thường

6

10,5

11

19,3

Gai

7

12,3

6

10,5

Dính

4

7,0

4

7,0

Vẹo 1 bên

25

43,9

28

49,1

Vẹo 2 bên

1

1,8

1

1,8

Gai+Dính

1

1,8

0

0,0

Gai+Vẹo 1 bên

7

12,3

6

10,5

Gai+Vẹo 2 bên

1

1,8

1

1,8

Dính + vẹo1 bên

5

8,8

0

0,0

 

Đối chiếu  dị hình khe giữa  trên phim CLVT với PTNSCNX

 

Vị trí

Tổn thương

CLVT

PTNSCNX

n

%

n

%

Cuốn giữa

Bình thường

20

35,1

25

43,9

Đảo chiều 1 bên

3

5,3

0

0,0

Đảo chiều 2 bên

0

0,0

1

1,8

Xoang hơi 1 bên

4

7,0

3

5,3

Xoang hơi 2 bên

3

5,3

1

1,8

Quá phát 1 bên

17

29,8

15

26,3

Quá phát 2 bên

9

15,8

8

14,0

Đảo chiều + Xoang hơi 1 bên

1

1,8

1

1,8

Đảo chiều + Xoang hơi 2 bên

0

0,0

3

5,3

Mỏm móc

Bình thường

17

29,8

26

45,6

Đảo chiều 1 bên

2

3,5

3

5,3

Đảo chiều 2 bên

1

1,8

1

1,8

Xoang hơi 1 bên

0

0,0

1

1,8

Xoang hơi 2 bên

0

0,0

0

0,0

Quá phát 1 bên

18

31,6

12

21,1

Quá phát 2 bên

14

24,6

11

19,3

Đảo chiều + Xoang hơi 1 bên

0

0,0

1

1,8

Đảo chiêu + quá phát 1 bên

4

7,0

1

1,8

Đảo chiêu + quá phát 2 bên

1

1,8

1

1,8

 

 

Kết luận

1. Đặc điểm hình ảnh CLVL của viêm xoang mãn tính.  Viêm xoang sàng gặp  phổ biến trong nhóm nghiên cứu 100%. Bít tắc lỗ thông mũi xoang thường gặp trong bệnh lý viêm oang mạn tính trong đó bít tắc hai bên chiếm tỷ lệ 38,6% - Dị hình mỏm móc qúa phát một bên gặp trong 31,6%, quá phát hai  bên gặp 24,6 %.-  Dị hình cuốn giữa: Quá phát một bên gặp 29,8%, quá phát hai bên 15,8%. - Xoang hơi  cuốn mũi giữa  ít  gặp một bên 5,3%,  hai bên  3,5%. -  Bóng sàng quá phát gặp trong 12,3%.

2. Đối chiếu kết quả chụp CLVT và PTNSCNX trong điều trị viêm xoang mạn tính, gía trị chẩn đoán CLVT đối với vị trí tổn thương  viêm xoang mạn tính lrất cao (đặc biệt ở xoang sàng) với độ chính xác 100% so với kết quả PTNSCNX.  CLVT với  tổn thương viêm  xoang trán và xoang bướm tốt hơn  PTNSCNX.Chẩn đoán bằng PTNSCNX polyp xoang hàm tốt hơn CLVT.

  Tài liệu tham khảo

  1.Ngô Ngọc Liễn (2000),Sinh lý niêm mạc đường hô hấp trên và ứng dụng”, Nội san TMH, số 1, tr 68 -77.

  2.Nguyễn Tấn Phong ( 1998), “ Phẫu thuật nội soi chức năng xoang”, NXB Y học, Hà Nội

  3.Võ Thanh Quang (2004), “ Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm đa xoang mạn tính bằng phẫu thuật nội soi chức năng mũi - xoang”, Luận án tiến sỹ Y học, Hà Nội

  4.Trương Hồ Việt (2005),“Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh  chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm xoang mạn tính”, Luận văn thạc sỹ Y học, ĐHY HN

  5. Bolger W.E, Butzin C.A, Parson D.S (1991), “ Paranal sinus bony anatomie varriations and mucosal abnormalities: CT analysis for Endoscopie sinus surgery”, Laryngoscope  Vol 101, p.56- 64.

 6. Krzeski A, Tomaszewska E. ( 2001), “ Anatomy Variations of the lateral Nasal wall in the Computer Tomography Scans of the patients with chronic Rhinosinusitis”, American Journal  of Rhinology, Vol 15, No 6, p.371-386.

 7. Kuhn F.A, Bolger W.E, Tisdal R.G (1991), “ The Agger nasi cell in fontal recess obstruction: an anaatomic, radiologic and clinical correlation”, Oprative techniques in Otolaryngology head and neck Surrgery, vol 2, No 4, p.226 - 231.