NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP CỦA PHÂN ĐỘ EU - TIRADS 2017





shadow

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP CỦA PHÂN ĐỘ EU - TIRADS 2017

05/01/2017 10:31 AM - - Báo cáo khoa học về ĐQCT

Nguyễn Thị Thu Thảo, Ngô Lê Lâm

TÓM TẮT

Mục đích: Nghiên cứu giá trị của phân độ TIRADS 2017 của Châu Âu (EU-TIRADS) đối với các tổn thương dạng nốt ở tuyến giáp trên siêu âm có đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh

Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu trên 170 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán tổn thương dạng nốt ở tuyến giáp trên siêu âm, được xếp loại theo phân loại EU-TIRADS 2017, tất cả các bệnh nhân đều được chọc tế bào (FNA biopsy) có kết quả tế bào học. Nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai, phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tuổi trung bình là 46,7 11,5 tuổi. Nữ gấp 5,5 lần nam. Phân độ tổn thương dạng nốt của tuyến giáp theo TIRADS 2017 của Châu Âu có độ nhạy 97,3%, độ đặc hiệu 33,3%, giá trị dự báo dương tính 74,3% và giá trị dự báo âm tính 86,3%, độ chính xác 66,5%. Nhóm TIRADS 5 chiếm tỷ lệ cao nhất (64,7%). Bốn dấu hiệu nghi ngờ ác tính cao là: bờ không đều, có vi vôi hoá, chiều cao > chiều rộng, rất giảm âm có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là: 66,4% và 93%; 35% và 91,2%; 58,4% và 82,5%; 50,4% và 78,9%

Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi, nhóm TIRADS 5 có tỷ lệ cao nhất và sự phù hợp giữa phân loại EU-TIRADS 2017 và kết quả mô bệnh học có ý nghĩa thống kê.

Mục đích: Nghiên cứu giá trị của phân độ TIRADS 2017 của Châu Âu (EU-TIRADS) đối với các tổn thương dạng nốt ở tuyến giáp trên siêu âm có đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh

Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu trên 170 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán tổn thương dạng nốt ở tuyến giáp trên siêu âm, được xếp loại theo phân loại EU-TIRADS 2017, tất cả các bệnh nhân đều được chọc tế bào (FNA biopsy) có kết quả tế bào học. Nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai, phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tuổi trung bình là 46,7 11,5 tuổi. Nữ gấp 5,5 lần nam. Phân độ tổn thương dạng nốt của tuyến giáp theo TIRADS 2017 của Châu Âu có độ nhạy 97,3%, độ đặc hiệu 33,3%, giá trị dự báo dương tính 74,3% và giá trị dự báo âm tính 86,3%, độ chính xác 66,5%. Nhóm TIRADS 5 chiếm tỷ lệ cao nhất (64,7%). Bốn dấu hiệu nghi ngờ ác tính cao là: bờ không đều, có vi vôi hoá, chiều cao > chiều rộng, rất giảm âm có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là: 66,4% và 93%; 35% và 91,2%; 58,4% và 82,5%; 50,4% và 78,9%

Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi, nhóm TIRADS 5 có tỷ lệ cao nhất và sự phù hợp giữa phân loại EU-TIRADS 2017 và kết quả mô bệnh học có ý nghĩa thống kê.

 

Bài viết khác