VAI TRÒ CỦA XẠ HÌNH SPECT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ





shadow

VAI TRÒ CỦA XẠ HÌNH SPECT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ

11/03/2016 08:29 AM - - Bài giảng về y học hạt nhân

VAI TRÒ CỦA XẠ HÌNH SPECT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ

Trần Đình Hà, Mai Trọng Khoa, Phan Sỹ An, Nguyễn Thị The, Nguyễn Thành Chương,   Mai Văn Lạc, Nguyễn Đình Dương, Khuất Lệ Thuý, Phạm Diệu Hương, Nguyễn Mai Lan, và cộng sự

Tóm tắt:

Từ 6/2007 đến 6/2008, 4900 lượt bệnh nhân đã được xạ hình bằng máy SPECT ECAM- Siemens, tại khoa Y học hạt nhân và Ung bướu (YHHN&UB) - bệnh viện Bạch Mai. Báo cáo tập trung đánh giá kết quả xạ hình SPECT chẩn đoán, theo dõi một số ung thư và rút ra kết luận:

- Với Tc99m-MIBI, xạ hình SPECT ung thư phổi, ung thư vú giúp phát hiện u  nguyên phát, và hạch di căn, góp phần chẩn đoán bệnh, xác định giai đoạn và theo dõi di căn, tái phát sau điều trị.

- Xạ hình SPECT gan với Tc99m-Sunfur Colloid; Xạ hình SPECT chẩn đoán u não với Tc99m-DTPA có độ nhạy cao, phát hiện 97,92% và 91,48% các trường hợp có u, tuy nhiên hình ảnh không đặc hiệu.

- Xạ hình chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hoá với I-131 giúp chẩn đoán ban đầu; Xác định tổ chức tuyến giáp còn lại sau phẫu thuật và di căn để xác định giai đoạn bệnh và quyết định liều I-131 điều trị.  Xạ hình sau điều trị  I-131 xác định kết quả huỷ mô tuyến giáp còn sau mổ, phát hiện di căn để điều trị triệt để. Xạ hình theo dõi sau điều trị giúp đánh giá tái phát, di căn.

- Xạ hình xương với Tc99m-MDP: ung thư phổi, tuyến tiền liệt có tỷ lệ di căn xương cao nhất tiếp đến là vòm mũi họng, ung thư dạ dày, ung thư vú… Xạ hình xương chẩn đoán được di căn xương sớm giúp đánh giá đúng giai đoạn bệnh để có kế hoạch điều trị hợp lý, tiên lượng đúng. Xạ hình xương cần được thực hiện cho hầu hết  các loại ung thư như một xét nghiệm thường qui.

Abstract: The value of SPECT Imaging for Diagnosis  and Follow- up some cancers.

From  June 2007 to June 2008,  4900 patients were examined by SPECT ECAM-Siemens at Dept. of Nuclear medicine and Oncology, Bach Mai hospital. The paper concentrated in analizing the SPECT results for cancer diagnosis and follow- up. Conclusions - SPECT imaging with Tc99m-MIBI has a great value in diagnosis primary tumor and lymph node metastasis and in follow- up  recurrence.- SPECT imaging liver and brain had high sensitivity for detecting lesion.- Whole body scintigraphy with I-131 was useful for estimating postoperative status.- Bone scintigraphy was valuable for early detect and follow up of bone metastasis, oncologic staging and for timely intervention.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ . Hiện nay kỹ thuật PET/CT là đỉnh cao của kỹ thuật ghi hình YHHN. Báo cáo này tập trung đánh giá vai trò của kỹ thuật xạ hình SPECT trong chẩn đoán và theo dõi một số bệnh ung thư tại khoa YHHN và Ung bướu(YHHN&UB) - BVBạch Mai.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong thời gian 1 năm (từ 6/2007 đến 6/2008) Khoa YHHN&UB BVBạch mai đã thực hiện 4.900 ca xạ hình bằng máy SPECT - ECAM SIEMENS. Chúng tôi  lựa chọn đánh giá vai trò các kỹ thuật xạ hình SPECT trong lĩnh vực ung thư: Xạ hình chẩn đoán khối u: DCPX: Tc99m- MIBI, liều 20mCi, tiêm tĩnh mạch. Ghi hình pha tưới máu, pha tổ chức, và pha muộn sau 2 giờ Planar và SPECT  ở thời điểm muộn.  Đối tượng: 128 BN ung thư phổi không tế bào nhỏ nguyên phát trong đó nam 120 , nữ  8; 23 BN giai đoạn IV 80 bệnh nhân giai đoạn III; 25 giai đoạn II.  Ung thư vú:48 BN. 12 BN giai đoạn IV, 26 BN giai đoạnIII, 10 giai đoạn II. Xạ hình gan: DCPX: Tc99m Sunfur colloid,liều 7 -10 mCi, tiêm tĩnh mạch.  192 BN K gan, nam 156 ,nữ: 36. Xạ hình não: DCPX: Tc99m- DTPA, liều 20mCi, tiêm tĩnh mạch. 129 BN chẩn đoán u não bằng CT, MRI nam 84, nữ   Xạ hình  tuyến giáp với I-131 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hoá BMTGBH): Xạ hình tuyến giáp trước phẫu thuật: liều 0,1- 0,5 mCi. Xạ hình toàn thân sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp: liều 1-2 mCi.- Xạ hình toàn thân sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp và điều trị I-131 6 tháng: liều 5-10 mCi, uống, xạ hình tuyến giáp với Pinhole Collimator. Xạ hình xương DCPX: Tc99m - MDP , liều 15-20 mCi, tiêm tĩnh mạch.

 SPECT vùng có tổn thương khó xác định . Ung thư phổi: 252 ca trong đó nam 184 , nữ 68. Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá 158 ca, nam, nữ 158. Ung thư gan 142 ca, nam 98, nữ 44. Ung thư tuyến tiền liệt 20 ca. Ung thư vòm họng 50 ca, nam 50ca. Ung thư vú nữ 108 ca. Ung thư dạ dày 150 ca, nam 102, nữ 48. Ung thư đại trực tràng 154 ca, nam 111, nữ 43. Chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh, trừ một số ung thư gan không sinh thiết khi u gan rõ và chỉ số AFP tăng cao .

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Xạ hình SPECT chẩn đoán khối u phổi với Tc99m - MIBI

Vị trí

U nguyên phát

Hạch trung thất,

 rốn phổi

V ị trí

khác

Dương tính

95/128

23/128

12/128

Tỷ lệ %

74,22

17,97

9,36

 

Với u phổi nguyên phát trên xạ hình là ổ tăng tập trung hoạt độ phóng xạ, bờ không đều. U có kích thước lớn trên 5 cm hoạt độ phóng xạ trong khối u phân bố kém đồng đều. Khả năng phát hiện của SPECT cao hơn xạ hình planar, kết quả   phát hiện chung là 74,22%.

Trong tổng số 128 bệnh nhân có 53 trường  hợp  có hạch trung thất và/ hoặc hạch rốn phổ, phát hiện 23/53 trường hợp (43,39%)một số tác giả nước ngoài.

Có 12/128 BN có hình ảnh tập trung Tc99m-MIBI bất thường ngoài phổi và hạch .Các trường hợp này là hình ảnh ổ tăng tập trung phóng xạ bất thường trong não,  hướng tới hình ảnh di căn ung thư phổi vào não, không thấy có dấu hiệu bất thường trên CT , MRI.

         

Hình ảnh khối u phổi nguyên phát

Ung thư vú

Vị trí

U nguyên phát

Hạch nách, thượng đòn

V ị trí

khác

Dương tính

33/48

12/48

8/48

Tỷ lệ %

68,75%

25%

16,67%

 

 Phát hiện u vú trên xạ hình SPECT với Tc99m MIBI là 68,75%, là ổ tăng tập trung hoạt độ phóng xạ, phân bố kém đồng đều, phát hiện của SPECT cao hơn  xạ hình planar.

Phát hiện hạch là 25%. Với ung thư vú hình ảnh hạch nách rõ nét, phát hiện được cả những hạch nhỏ mà trên CT không thấy được. 

 Hình ảnh hướng tới di căn xa là những ổ  tăng tập trung Tc99m-MIBI ở phổi, não, thành ngực gặp ở 16,67%

 Xạ hình SPECT gan

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

82/192

106/192

4/192

Tỷ lệ%

42,71%

55,21%

2,08%

 

- Hình ảnh tổn thương là khối choán chỗ giảm  hoặc khuyết hoạt độ phóng xạ.

- Khả năng phát hiện: 97,92%  với  xạ hình SPECT .

Hình planar và SPECT u gan

 Xạ hình SPECT não

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

88/129

30/129

11/129

Tỷ lệ%

68/22

23/26

8/52

 

- Khả năng phát hiện: 91,47%.

- Xạ hình SPECT có khả năng  phát hiện cao hơn Planar.

- Hình tổn thương là ổ tăng tập trung hoạt độ phóng xạ do tổn thương phá vỡ hàng rào máu não.

 

Hình Planar và SPECT u não

Xạ hình bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến  giáp biệt hoá với I-131

Bệnh nhân

Trước phẫu thuật

Sau phẫu thuật

Sau điều trị I-131

Nam

15

35

80

Nữ

28

68

186

Tổng số

43

103

266

 

 

Hình ảnh UTBM tuyến giáp di căn phổi, hạch+ Nhóm bệnh nhân chưa phẫu thuật hình ảnh u là tổn thương choán chỗ khuyết hoạt độ phóng xạ (nhân lạnh) chiếm tỷ lệ 91,17%. Mặc  dù  trên lâm sàng  chúng  tôi  có  gặp  một số  bệnh  nhân UTBMTGBH có  triệu  chứng cường giáp nhưng trên scintigram không thấy hình nhân nóng. + Nhóm bệnh nhân đã phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp toàn phần cho thấy hình ảnh mô giáp còn lại sau mổ ở 100% các trường hợp. Hạch cổ 13/103 = 12,62% . Tổn thương là hình ảnh tăng  tập trung I-131 điển hình. Nhóm bệnh nhân đã phẫu thuật và điều trị I-131 bổ trợ:  đánh giá sau điều trị 6 tháng: tỷ lệ huỷ mô giáp hoàn toàn 57,68% với liều 50mci, 83% với liều 100  mCi. Phát hiện di căn hạch 23,8% , di căn phổi 12,7%, di căn xương 2,42%.

 Xạ hình xương(di căn từ phổi)

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

6/252

98/252

148/252

Tỷ lệ%

2,38%

38,89%

58,73%

 

- Kết quả có hình ảnh di căn xương với tỷ lệ 41,27% ở 252 bệnh nhân ung thư phổi được làm xạ hình cho thấy tỷ lệ di căn xương rất cao, có thể do đa số  bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn (80,22% giai đoạn III và IV).

- Tổn thương do ung thư phổi di căn xương đa phần là nhiều ổ trên cả hệ thống xương đặc biệt là xương sườn, cột sống, xương đùi, xương sọ.

 

Hình ảnh ung thư di căn xương đa ổ

Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

5/158

13/158

140/158

Tỷ lệ%

3,16%

8,22%

88,61%

 

- Hình ảnh tổn thương là ổ tăng tập trung hoạt độ phóng xạ 1 ổ hoặc đa ổ

- Trong tổng số 158 bệnh nhân UTBM giáp thể biệt hoá làm xạ hình có 18 bệnh nhân (11,39%) có hình ảnh di căn xương.Vị trí di căn thường là cột sống, xương ức, xương sườn, xương đòn.

Ung thư gan

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

3/142

8/142

131/142

Tỷ lệ%

2,11

5,63

92,26

 

- Hình ảnh di căn xương là tổn thương tăng tập trung hoạt độ phóng xạ, loại đa ổ là chính .

- Trong tổng số 142 bệnh nhân ung thư  gan làm xương hình có 11 bệnh nhân (7,74%) có hình ảnh di căn xương cho thấy tỷ lệ di căn vào xương ở bệnh nhân ung thư gan không cao.

Ung thư tiền liệt tuyến

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

2/27

7/27

18/27

Tỷ lệ%

7,41%

25,92%

66,67%

 

- Phát hiện di căn xương ở 9/27 trường hợp xạ hình  chiếm 33,33%. Tỷ lệ có hình ảnh di căn xương cao một phần do bệnh lý mặt khác có thể do bệnh nhân đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn.

- Hình ảnh tổn thương tăng tập trung hoạt độ phóng xạ chủ yếu là dạng đa ổ ở hầu khắp các xương trong cơ thể.

 Ung thư vòm họng

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

4/50

10/50

36/50

Tỷ lệ%

5,0%

20,0%

72,0%

 

- Phát hiện 14/50 (28%) bệnh nhân ung thư vòm mũi họng có di căn xương.

- Hình ảnh ban đầu là tổn thương tăng hoạt độ phóng xạ do ung thư xâm lấn  xương nền sọ, tổn  thương đa ổ gặp ở giai đoạn muộn.

Ung thư vú nữ

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

2/108

20/108

86/108

Tỷ lệ%

1,85%

18,52%

79,63%

 

- Phát hiện hình ảnh di căn xương ở 22/108 = 20,37% trường hợp làm xạ hình.

- Hình ảnh là dạng tổn thương tăng tập trung hoạt độ phóng xạ một ổ hoặc đa ổ.

- Cũng như các loại di căn ung thư khác vào xương, ở đây hình ảnh là không đặc hiệu, cần sinh thiết để xác chẩn khi cần thiết.

Ung thư dạ dày

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

4/147

36/147

107/147

Tỷ lệ%

2,72

24,49

72,79

 

- Trên xạ hình xương phát hiện hình ảnh di căn xương ở 40/147 = 27,21%

- Dạng tổn thương là ổ tăng hoạt độ phóng xạ đa ổ hoặc 1 ổ.

- Ung thư dạ dày có di căn xương nhiều nhất trong các loại ung thư ống tiêu hoá.

 Ung thư đại trực tràng

Dạng tổn thương

Một

Đa ổ

Âm tính

Số lượng

4/153

24/153

125/153

Tỷ lệ%

2,61

15,69

81,70

 

- Xạ hình xương phát hiện 28/153 = 18,30% trường hợp có di căn xương.

Dạng tổn thương chủ yếu là loại tăng tập trung hoạt độ phóng xạ đa ổ (24/28 = 85,71%) , dạng chỉ có 1 ổ di căn là 4/28 = 14,29% .

 

                   Hình ảnh ung thư đại tràng di căn xương (âm tính trên MSCT)

Bảng tổng hợp so sánh kết quả xạ hình xương ở các nhóm bệnh nhân ung thư khác nhau:

 

Loại ung thư

Phổi

Tuyến

tiền liệt

Vòm

họng

Dạ dày

    n

Đại  trực

   tràng

Tuyến

giáp

Gan

Xạ hình

  xương    

    (+)

41,27

%

33,33

%

28,00

%

27,21

%

20,37

%

18,30

%

11,39

%