SUẤT LIỀU CHIẾU TỪ BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HOÁ SAU PHẪU THUẬT ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG I-131





shadow

SUẤT LIỀU CHIẾU TỪ BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HOÁ SAU PHẪU THUẬT ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG I-131

11/03/2016 08:29 AM - - Bài giảng về y học hạt nhân

SUẤT LIỀU CHIẾU TỪ BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HOÁ SAU PHẪU THUẬT ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG I-131

Nguyễn Danh Thanh*

                                                                                  Nguyễn Xuân Hoà**

Tóm tắt

Xác định suất liều chiếu của 35 bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá được điều trị bằng I-131 sau phẫu thuật bằng máy đo liều INSPECTOR, ở thời điểm đầu tiên là 20 phút sau uống xạ và các thời điểm tiếp theo từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 15 sau uống xạ. Khoảng cách đo 1m; 0,5m và 0,1m tính từ vị trí tuyến giáp của bệnh nhân. Với liều uống từ 50 đến 100 mCi, bệnh nhân cần nội trú tại bệnh viện 3 ngày. Để các thành viên người lớn trong gia đình nhận liều chiếu không quá 5mSv và trẻ em nhận liều chiếu không quá 1mSv khi tiếp xúc, bệnh nhân sau khi ra viện về với gia đình nên tiếp tục cách ly với người lớn thêm tối thiểu 3 ngày và với trẻ nhỏ 2 tuần.

Radiation dose rates of differentiated thyroid Carcinoma patients treated with 131I

Summary External exposure rates were measured on 35 differentiated thyroid carcinoma patients treated with 131I, using an ionization survey metter INSPEC TOR. The inital measurement was recorded within 20 minute post-dose adminis tration. Other measurements were recorded 2-15 days post-dose administration at 1; 0,5 and 0,1 meters from the patient’s thyroid. In the administrated dose range of 50 to 100 mCi of I-131, all of patients could release from isolation wards 3 days post-dose administration. To limit the dose received by members of the family who may come in to contact with patients less than 5 mSv for adults and 1 mSv for children, adult should avoid close contact 3 days post-release and contact with children should by restricted ranging 2 weeks.

Key words: radiation dose rate, thyroid carcinoma, members of the family.

Tóm tắt

Xác định suất liều chiếu của 35 bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá được điều trị bằng I-131 sau phẫu thuật bằng máy đo liều INSPECTOR, ở thời điểm đầu tiên là 20 phút sau uống xạ và các thời điểm tiếp theo từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 15 sau uống xạ. Khoảng cách đo 1m; 0,5m và 0,1m tính từ vị trí tuyến giáp của bệnh nhân. Với liều uống từ 50 đến 100 mCi, bệnh nhân cần nội trú tại bệnh viện 3 ngày. Để các thành viên người lớn trong gia đình nhận liều chiếu không quá 5mSv và trẻ em nhận liều chiếu không quá 1mSv khi tiếp xúc, bệnh nhân sau khi ra viện về với gia đình nên tiếp tục cách ly với người lớn thêm tối thiểu 3 ngày và với trẻ nhỏ 2 tuần.

 

 

* HVQY; ** Đại học Y Thái Nguyên
ĐẶT VẤN ĐỀ

Đối với bệnh ung thư tuyến giáp thể biệt hoá, sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, điều trị bằng I-131 là một chỉ định đang được ứng dụng rộng rãi ở các cơ sở Y học hạt nhân (YHHN) trên thế giới cũng như trong nước. Mục đích nhằm huỷ mô giáp còn lại sau phẫu thuật, diệt tổ chức di căn nếu có và sau điều trị có thể ghi hình phóng xạ toàn thân phát hiện di căn.

Tuy nhiên, sau khi điều trị bằng I-131, lượng phóng xạ trong người bệnh sẽ  gây chiếu xạ ngoài cho cộng đồng, đặc biệt là khi phải tiếp xúc gần như người chăm sóc, người thân trong gia đình.

Vấn đề được chính bệnh nhân và mọi người quan tâm là có cần hạn chế tiếp xúc với người lớn, trẻ em khi trở về gia đình, nhất là đối với trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai có cần cách ly hay không. Để trả lời cho những câu hỏi này đã có nhiều nghiên cứu ở các quốc gia, tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhauUỷ ban an toàn phóng xạ quốc tế (ICRP) đã có khuyến cáo chung về vấn đề này. Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật mà từng quốc gia có quy định riêng về an toàn bức xạ. Tiêu chuẩn Việt Nam số 6869 - 2001  có đưa ra các quy định chung về an toàn bức xạ trong chiếu xạ y tế. Tuy nhiên, những nghiên cứu về thời điểm ra viện và vấn đề an toàn bức xạ đối với cộng đồng mới chỉ bắt đầu và chưa đầy đủ. Do đó, để có cơ sở khuyến cáo đối với các bệnh nhân được điều trị bằng I-131 sau khi ra viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục đích:Khảo sát suất liều chiếu từ bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá sau phẫu thuật được điều trị bằng I-131 ở các khoảng cách, thời điểm khác nhau sau điều trị.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá điều trị bằng I-131 ở 2 cơ sở: Viện Y học phóng xạ và u bướu quân đội; Khoa Y học hạt nhân và xạ trị ung thư- Quân y viện 103. 5 bệnh nhân điều trị liều 50 mCi (1850 MBq); 5 bệnh nhân liều 80 mCi (2960 MBq) và 25 bệnh nhân liều 100 mCi (3700 MBq). Suất liều chiếu (SLC) được đo bằng máy INSPEC TOR, ở các thời điểm: 20 phút sau nhận liều điều trị I-131 (tính là ngày 0), 24 giờ (ngày 1), 48 giờ (ngày 2), 72 giờ (ngày 3), 1 tuần (ngày 7) và 10 ngày sau điều trị (ngày 10), ở các khoảng cách 0,1m; 0,5m; 1m đến tuyến giáp BN. Tiêu chuẩn bệnh nhân được ra viện là:SLC < 5 mR/h ( SLC < 50 mSv/h)+ Cơ sở xác định ngày cần cách ly: bệnh nhân khi về với gia đình nên có thời gian cách ly sao cho liều tích luỹ đối với người lớn tiếp xúc < 5 mSv và đối với trẻ nhỏ < 1mSv. Thời gian tiếp xúc của người lớn trong gia đình với bệnh nhân sau khi ra viện lúc ăn uống, chuyện trò là tiếp xúc gần, ứng với khoảng cách quy ước là 1m. Thời gian tiếp xúc như vậy tối đa trong 1 ngày là 4 giờ. Ban đêm, người lớn ngủ chung giường thì khoảng cách tiếp xúc là 0,5m, thời gian là 8 giờ. Đối với trẻ em dưới 2 tuổi: khoảng cách tiếp xúc ban ngày là 1m, nhưng ban đêm được ôm ấp, bế ẵm nên khoảng cách tiếp xúc là 0,1m. Thời gian tiếp xúc gần mỗi đêm quy ước là 8 giờ, ban ngày là 4 giờ.Với những quy ước như trên, liều chiếu bệnh nhân gây ra cho người lớn tiếp xúc trong 1 ngày là:  D1,0x4 + D0,5 x8 (mSv)Đối với trẻ em: D1,0x4 + D0,1 x8 (mSv) Trong đó D1,0 D0,5 và D0,1là suất liều chiếu ứng với khoảng cách 1m, 0,5m và 0,1m tương ứng. Ngày cần cách ly sau khi bệnh nhân ra viện trở về với gia đình được xác định dựa vào công thức sau:

Trong đó: N: là ngày cuối cùng cần tính, dự kiến ngày thứ 15 vì sau 15 ngày suất liều chiếu còn lại rất nhỏ, không đáng kể. k : ngày thứ k cần cách ly để thoả mãn điều kiện giới hạn liều cho người lớn < 5 mSv, cho trẻ em < 1 mSv.Di: là suất liều chiếu tại thời điểm ngày thứ i sau khi nhận liều điều trị.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Suất liều chiếu từ bệnh nhân UTTG sau điều trị I-131

Sau khi nhận liều điều trị bằng I-131, bệnh nhân trở thành nguồn chiếu tia g trực tiếp từ lượng phóng xạ còn lại trong cơ thể. Vì vậy, việc xác định được thời điểm ra viện của bệnh nhân là hết sức quan trọng. Theo quy định tại thông tư liên tịch giữa Bộ Khoa học-Công nghệ Môi trường và Bộ Y tế số 2237/1999/TTLT thì hoạt độ phóng xạ (HĐPX) trong cơ thể bệnh nhân ở thời điểm ra viện phải dưới 30 mCi (1100 MBq) hay SLC đo cách 1 mét phải dưới 5 mR/h (50 mSv). Theo TCVN 6869 -2001thì HĐPX trong cơ thể bệnh nhân phải giảm còn dưới 600 MBq mới được ra viện nhằm hạn chế việc chiếu xạ cho người tiếp xúc, đặc biệt là  các thành viên trong gia đình.

 SLC đo được ở các khoảng cách và thời gian khác nhau.

Liều uống

(mCi)

KC (m)

SLC ở các thời điểm sau điều trị (mR/h)

0 ngày

1 ngày

2 ngày

3 ngày

7 ngày

 

50

(n=5)

1

6,8±0,1

3,2±0,1

2,06±0,3

0,89±0,1

0,06±0,01

0,5

17,4±0,7

9,3±0,2

7,2±0,2

6,2±0,1

1,8±0,2

0,1

 

75,8±11,1

53,0±7,5

39,0±4,5

12,5±1,1

 

80

(n=5)

1

11,6±3,9

5,5±1,1

3,2±0,5

1,5±0,2

0,1±0,02

0,5

23,9±3,6

16,2±4,3

11,2±4,5

8,0±2,9

1,9±0,7

0,1

 

75,5±18,0

54,3±18,5

39,4±17

12,6±6,1

 

100

(n=25)

1

14,2±4,0

6,6±2,0

3,8±1,2

1,9±1,1

0,9±0,3

0,5

38,9±11,0

20,7±8,2

13,6±7,4

8,8±4,6

5,05±3,2

0,1

 

92,0±12,4

74,4±17,0

61,9±16,0

20,9±6,3

Với tiêu chuẩn SLC < 5mR/h ở khoảng cách 1m thì:- BN nhận liều điều trị 50 mCi: sau 1 ngày điều trị có thể ra viện.  - BN nhận liều điều trị 80 mCi: có thể ra viện sau 2 ngày điều trị.  - BN nhận liều điều trị 100 mCi: có thể ra viện sau 3 ngày điều trị.Như vậy có thể thấy tất cả bệnh nhân chỉ phải nằm nội trú tối đa là 3 ngày.

 Ngày cách ly bệnh nhân sau khi ra viện

Với mô hình tiếp xúc nêu trên, cho phép tính được liều tương đương tích luỹ ở các đối tượng người lớn và trẻ nhỏ khi tiếp xúc với bệnh nhân trong 15 ngày sau khi ra viện như sau:

- Nhóm bệnh nhân điều trị I-131 liều 50 mCi: Tổng liều tương đương ở người lớn khi tiếp xúc với bệnh nhân trong 15 ngày kể từ khi bệnh nhân ra viện là 3,11 mSv < 5 mSv. Có nghĩa là bệnh nhân uống liều 50 mCi khi ra viện không cần cách ly hoàn toàn với người lớn mà có thể tiếp xúc không liên tục.

Đối với trẻ nhỏ, tổng liều tương đương trong 15 ngày là 26,38 mSv. Tính từ ngày 11 đến ngày 15 là 0,95 mSv, dưới mức 1 mSv. Suy ra ngày cách ly cần thiết đối với BN uống liều 50 mCi sau khi ra viện đối với trẻ nhỏ là 10 ngày (k = 10).

- Nhóm bệnh nhân điều trị liều 80 mCi: tổng liều tương đương ở người lớn khi tiếp xúc với bệnh nhân trong 15 ngày kể từ khi bệnh nhân ra viện là 5,70 mSv. Tuy nhiên, bệnh nhân được nội trú 2 ngày nên tổng liều từ ngày ra viện chỉ là 4,03 mSv, thấp hơn mức 5 mSv. Nghĩa là bệnh nhân uống liều 80 mCi thì sau khi ra viện không cần cách ly đối với người lớn.

Đối với trẻ nhỏ, tổng liều tương đương trong 15 ngày sau điều trị là 32,23mSv. Tính từ ngày 12 đến ngày 15 là 1,06 mSv >1 mSv, suy ra ngày cách ly đối với trẻ nhỏ của BN uống liều 80 mCi sau khi ra viện là 12 ngày ( k = 12).

- Nhóm bệnh nhân uống 100 mCi: tổng liều tương đương ở người lớn khi tiếp xúc trong 15 ngày kể từ khi ra viện là 14,02mSv. Bệnh nhân  nội trú 3 ngày nên tổng liều lúc ra viện (từ ngày thứ 4) là 7,7 mSv, vẫn lớn hơn mức 5 mSv. Tổng liều từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 15 sau uống DCPX (tương đương sau 2 ngày kể từ khi đủ tiêu chuẩn ra viện) là 4,72mSv. Nghĩa là bệnh nhân điều trị liều 100 mCi sau khi ra viện cần cách ly thêm ít nhất 2 ngày đối với người lớn (k =2).

Đối với trẻ nhỏ, tổng liều tương đương trong 15 ngày là 37,38 mSv. Tính từ ngày 13 đến ngày 15 là 1,02 mSv > 1 mSv, do đó ngày cách ly đối với trẻ nhỏ sau khi ra viện của bệnh nhân uống liều 100 mCi là 13 ngày (k = 13).

 Ngày cách ly cần thiết của BN sau khi ra viện

Liều uống

(mCi)

Thời gian cách ly sau khi ra viện (ngày)

Người lớn

Trẻ nhỏ

50

0

10

80

0

12

100

2

13

 

Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào nói về ngày cách ly của bệnh nhân ung thư tuyến giáp sau khi ra viện, kể cả trong hướng dẫn an toàn bức xạ trong YHHN của bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường chỉ trích dẫn tiêu chuẩn của New Zealand để tham khảo. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có thể là cơ sở để các bác sĩ tư vấn cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân sau khi ra viện nên có thời gian hạn chế tiếp xúc gần, nhất là với các cháu nhỏ.

Kết Luận

Thời gian sau điều trị để đạt được suất liều chiếu dưới 5 mR/h (khoảng cách 1m) ở nhóm bệnh nhân với liều 50 mCi là 1 ngày; ở nhóm với liều 80 mCi là 2 ngày; và ở nhóm với liều 100 mCi là 3 ngày.

Theo mô hình đã xây dựng, trong 15 ngày đầu sau điều trị người tiếp xúc gần với bệnh nhân có thể phải nhận liều tích luỹ tối đa:

+ Nhóm uống liều 50 mCi: 3,11 mSv đối với người lớn và 26,38 mSv đối với trẻ nhỏ.

+ Nhóm uống liều 80 mCi: 5,70 mSv đối với người lớn và 32,23 mSv đối với trẻ nhỏ.

+ Nhóm uống liều 100 mCi: 14,02 mSv đối với người lớn và 37,38 mSv đối với trẻ nhỏ.

Như vậy bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá sau nhận liều điều trị bằng I-131 nên nội trú tại bệnh viện tối thiểu 3 ngày. Sau khi ra viện về với gia đình nên tiếp tục cách ly với người lớn thêm tối thiểu 3 ngày và với trẻ nhỏ 2 tuần.  

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quy phạm An toàn bức xạ ion hoá, TCVN 4397-87.

2. Thông tư liên tịch giữa Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và bộ Y tế hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế. Số 2237/1999/TTLT/ BKHCNMT-BYT ngày 28/12/1999.

3. Tiêu chuẩn ATBX trong chiếu xạ y tế- quy định chung, TCVN 6869-2001.

4. Carlos D. Venencia  et al (2002), Hospital Discharge of Patients with Thyroid Carcinoma Treated with I -131. The Journal of Nuclear Medicine. Vol 43. No. 1, pp 61-65.

5. Cheryl M. Culver and Howard J.Dworkin (1991), Radiation Safety Considerations for Post-Iodine-131 Hyperthyroid Therapy. The Journal of Nuclear Medicine.32, pp 169-173.

6. Cheryl M. Culver and Howard J.Dworkin (1992), Radiation Safety Considerations for Post-Iodine-131 Thyroid Cancer  Therapy. The Journal of Nuclear Medicine.33, pp 1402-1405.

7. ICRP 1. (1977), Recommendations of the International Commission on Radiological Protection, Publication 60, pp 25 - 26..

8. ICRP 21. (1990), Recommendations of the International Commission on Radiological Protection,. Publication 60, pp 74 - 75.