KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG HỆ THỐNG MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH GẮN CT MÔ PHỎNG





shadow

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG HỆ THỐNG MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH GẮN CT MÔ PHỎNG

11/03/2016 08:29 AM - - Bài giảng về y học hạt nhân

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG HỆ THỐNG MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH GẮN CT MÔ PHỎNG

 

Mai Trọng Khoa, Trần Ngọc Hải, Phạm Văn Thái, Trần Đình Hà, Lê Chính Đaị, Phạm Cẩm Phương, Vũ Hữu Khiêm, Vương Ngọc Dương, Nguyễn Quang Hùng, Nguyễn Xuân Thanh, Trần Văn Thống, Đỗ Thị Thu Hà và CS

Tóm tắt:

Từ tháng 7/2007 đến tháng 5/2008, chúng tôi tiến hành điều trị cho 41 bệnh nhân(BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng hệ thống máy gia tốc tuyến tính (LINAC) có gắn CT mô phỏng (CT-SIM) tại Khoa Y học hạt nhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai, kết quả:Tỷ lệ được điều trị triệt căn và hoàn thành phác đồ xạ trị khá cao chiếm 88,8%. Triệu chứng ban đầu giảm 65,8%. U và hạch nhỏ đi sau xạ trị: (56,1% và 42,3%). Nồng độ CEA, chức năng hô hấp, chỉ số karnofsky được cải thiện. Đáp ứng chung trong điều trị:  tốt là 39%,  trung bình là 36,6%.  Tỉ lệ suy kiệt khá cao: 87,8%. Biến chứng nặng: suy hô hấp  7,3%, bội nhiễm 14,6%. 

Summary: Results of non-small-cell lung cancer treated by LINAC-CT Sim system .

From July, 2007 to May, 2008, 41 patients with non-small-cell lung cancer were treated with  LINAC-CT Sim system at Nuclear Medicine and Oncology Department - Bach Mai Hospital. The number of fullfilled protocol patients for curative treatment were 88.8%. The first symptoms decreased: 65.8%. Size of tumor and lymphatic node decreased: 51.1% and 42.3% of cases (p <0,01) và (p <0.05). The CEA concentration decreased 53.7% of cases (p <0,01); functional respiratory; Karnofsky index were improved. General result: Better 39%, medium 43.9%.  Side- effect: 87.8% weakened, 7.3% declined respiratory, 14.6% infection. Radiotherapy can decrease symptoms of disease.       

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi là ung thư gây tử vong hàng đầu ở nam giới, khó chữa, BN thường đến muộn, tiên lượng xấu. Tại Mỹ, khoảng 215.023 ca mới mắc và 161.840 ca tử vong hàng năm. Tại Việt Nam, mỗi năm khoảng 70 – 80/100.000 người. Điều trị bệnh này phải phối hợp nhiều phương pháp như: phẫu thuật, tia xạ, hoá chất. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong kiểm soát và kéo dài thời gian sống. Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị đối với loại ung thư này.  Từ tháng 7/2008 tại khoa Y học hạt nhân và Ung bướu (YHHN&UB) – BV Bạch Mai đã có máy gia tốc tuyến tính (LINAC) gắn với CT mô phỏng, đây là 1 hệ thống xạ trị hiện đại.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

41 BN được xác định là ung thư phổi không tế bào nhỏ ở tất cả các giai đoạn được theo dõi diễn biến trong quá trình điều trị. BN được đánh giá đầy đủ trước và sau tia xạ: toàn trạng, giai đoạn bệnh, chỉ số Kanofski, tumor marker, đo chức năng hô hấp, chụp CT, xạ hình SPECT... Kết quả điều trị và biến chứng được đánh giá qua các chỉ số về lâm sàng, chỉ số Kanofski, hình ảnh CT, SPECT, xét nghiệm máu CEA trước, sau điều trị…

3. KẾT QUẢ

Phân bố tuổi, giới của bệnh nhân theo giai đoạn

Giai đoạn

N

Giới

Nhóm tuổi

Nam

Nữ

40

40 - 70

>70

I - II

15

13

2

1

8

6

III - IV

26

23

3

4

17

5

Tổng

41

36

5

8

30

3

 

Nam chiếm đa số (36/41), giai đoạn III và IV gặp tỷ lệ cao (63,4%). Nhóm tuổi 40-70 chiếm tỷ lệ cao nhất (73,2%).

 Tỷ lệ bệnh nhân hoàn thành phác đồ xạ trị.

Mục đích điều trị

N

Số BN hoàn thành

%

Triệt căn

36

32

88,8

Triệu chứng

5

5

100

 

Tỷ lệ BN được điều trị triệt căn và hoàn thành phác đồ xạ trị khá cao 88,8%.

 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau điều trị

 

Giai đoạn bệnh

Mức độ thay đổi(%)

Giảm

Không thay đổi

Tăng

 

Triệu chứng ban đầu

 

n

n

%

n

%

n

%

I-II

15

12

80

2

13,3

1

6,7

III-IV

26

15

57,6

7

26,9

4

15,4

Tổng

41

27

65,8

9

21,9

5

12,3

Kích thước U

I-II

15

10

66,6

4

26,7

1

6,7

III-IV

26

13

50

1

38,5

3

11,5

Tổng

41

23

56,1

14

34

1

0.9

Hạch

I-II

15

_

-

-

-

-

-

III-IV

26

11

42,3

8

30,7

1

27

Tổng

41

-

-

-

-

-

-

CEA

I-II

15

12

80

2

13,3

1

6,6

III-IV

26

10

38,5

10

38,5

6

23

Tổng

41

22

53,7

7

17

12

29,3

Chức năng hô hấp

I-II

15

1

7

1

7

13

86

III-IV

26

2

7,7

4

15,4

20

76,9

Tổng

41

3

7,3

5

12,2

33

80,5

Chỉ số Karnofski

I-II

15

2

13,4

5

33,3

8

53,3

III-IV

26

4

15,4

10

38,4

12

46,2

Tổng

41

5

14,6

15

36,6

20

48,8

BN có triệu chứng ban đầu giảm và hết khá nhiều chiếm (65,8%), đặc biệt ở giai đoạn I - II (80%). Kích thước u ở giai đoạn I-II đáp ứng khá tốt (66,6%). Nồng độ CEA đáp ứng tốt ở giai đoạn I-II. Chức năng hô hấp hầu hết được cải thiện (80,5%). Chỉ số Kanofski tăng ở 48,8%

 So sánh kích thước u, hạch và chỉ số CEA trước và sau điều trị

Chỉ số

n

X ± SD (cm)

p

Trước điều trị

Sau điều trị

Kích thước u

41

4,23 ± 1,52

2,96 ± 0,91

< 0,01

Kích thước hạch

28

1,87 ± 0,54

1,38 ± 0,43

< 0,05

CEA

41

250,3±34,5

25,9±28,4

<0,01

Kích thước khối u, hạch và chỉ số CEA giảm rõ rệt với giá trị p lần lượt là < 0,01, < 0,05 và < 0,01.

Đánh giá sau điều trị

Giai đoạn

n

Đáp ứng chung với điều trị

Sống

Chết

Tốt

Trung bình

Kém

n

%

N

%

n

%

I-II

15

15

0

8

53,3

6

40

1

6,7

III-IV

26

24

2

8

31.4

12

46,2

4

15,4

Tổng

41

39

2

16

39

18

43.9

5

12,2

 

Sau khi kết thúc xạ trị: 2/41 ca tử vong. Tất cả đều thuộc giai đoạn III và IV. Đáp ứng chung trong điều trị là tốt (có kích thước u và hạch giảm trên hình ảnh CT, CEA giảm, triệu chứng lâm sàng cải thiện, chức năng hô hấp tăng, chi số Kanofski tăng). Đáp ứng tốt 39%, trung bình (có được 3 trong 5 chỉ số trên) là 43,9.

Biến chứng trong quá trình điều trị (n=41)

 

Biến chứng

N

%

Suy hô hấp

3

7.3

Ho ra máu

2

4.9

Bội nhiễm

6

14.6

Suy kiệt

36

87,8

 

 

Tỉ lệ suy kiệt (mệt mỏi, giảm cân) khá cao: 87,8%, suy hô hấp 7,3%, tỉ lệ bội nhiễm  chiếm khá cao: 14,6%

HÌNH ẢNH MINH HỌA

P.C. N. , 46 tuổi,  liều xạ trị 70 Gy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. BÀN LUẬN