KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN BẰNG DAO GAMMA QUAY (ROTATING GAMMA KNIFE) TẠI KHOA Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU





shadow

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN BẰNG DAO GAMMA QUAY (ROTATING GAMMA KNIFE) TẠI KHOA Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU

11/03/2016 08:29 AM - - Bài giảng về y học hạt nhân

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN BẰNG DAO GAMMA QUAY (ROTATING GAMMA KNIFE) TẠI KHOA Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BỆNH VIỆN BẠCH MAI.

 

Mai Trọng Khoa, Trần Đình Hà, Nguyễn Quang Hùng, Vương Ngọc Dương, Vũ Hữu Khiêm, Trần Ngọc Hải, Phạm Văn Thái, Phạm Cẩm Phương, Kiều Đình Hùng*, Lê Văn Thính, Lý Thị Liên*, Phạm Minh Thông, Lê Chính Đại**, Nguyễn Xuân Thanh, Ngô Trường Sơn, Hoàng Xuân Thắng, Vũ Lệ Thương và CS

* BV Việt Đức

**BV K

 

Tóm tắt:  70 bệnh nhân(BN) u tuyến yên được điều trị tại khoa Y  học hạt nhân và Ung bướu - bệnh viện Bạch Mai bằng dao gamma quay gắn với hệ thống CT mô phỏng (CT-Sim) từ tháng 07/2007 đến tháng 06/2008 , tuổi thấp nhất 16i cao hất 78,   trung bình 47,91; tỷ lệ nam/nữ  3/4.T triệu chứng cơ năng thường gặp là đau đầu chiếm 85,7%; giảm thị lực 42,9%; mất kinh và tăng tiết sữa 37,5%; giảm trí nhớ 28,6%. Các triệu chứng này giảm rõ rệt do điều trị: sau 12 tháng  còn 0%; 7,1%; 0%; 5%; 7,1%.  Một số bệnh nhân có nồng độ hormon trong máu cao trước điều trị: tỷ lệ % bệnh nhân có nồng độ TSH, Cortisol, LH, Prolactin tăng trước điều trị là 14,3%, 17,1%, 42,3%, 37,5% sau 12 tháng không còn bệnh nhân nào tăng nồng độ TSH và Prolactin; chỉ có 5,7% số BN tăng nồng độ Cortisol; 7,1% số BN tăng nồng độ LH, FSH. Liều chiếu nhỏ nhất là 16 Gy, lớn nhất  28 Gy; liều chiếu 28 Gy cho hiệu quả điều trị cao hơn. Kích thước khối u tăng nhẹ sau 3 tháng điều trị, sau đó kích thước u giảm dần. Không có bệnh nhân nào tử vong hoặc có tai biến nặng trong và sau điều trị.

Abstract : Treatment results of pituitary adenomaby Rotating Gamma Knife From 07/2007 to 06/2008,  70 patients  with pituitary adenoma  were treated by Rotating Gamma Knife(RGK) at nuclear medicine and oncology  department Bach Mai  Hospital. The youngest patient was 16 years old , the oldest  78 y. o. Ratio F/M: ắ .Clinical symptoms headache (85,7%); visual deficits (42,9); menopause (37,7%), lactation (37,5%), amnesia (28,6%), it was clearly improved after treatment: after 12 months these symptoms wre decreased: 0%; 7,1%; 0%; 5%; 7,1%, respectively. Before RGK treatment,  TSH, Cortisol, LH, FSH, Prolactin… concentrations of these patients increased in 14,3%, 17,1%, 42,3%, 37,5%, respectively. After 12 months, TSH and Prolactin concentrations returned into normal ranges,  but  LH, FSH concentrations were in high levels in 5,7% and 7,1% of patients. The dose of radiation were from 16 to 28 Gy.  Diameter of tumor  increased after 1 to 3 months then gradually decreased. After 12 months of RGK no death  or  several  complications are noted.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

U tuyến yên thường xuất phát từ mô tuyến yên hay từ các di tích của phôi,  chiếm 8-15% các khối u trong sọ, tỉ lệ nữ/nam là 1/2, chủ yếu ở người trưởng thành, rất hiếm trước tuổi dậy thì. Việc chẩn đoán u tuyến yên chủ yếu dựa vào hình ảnh chụp CT và MRI.  Những thập niên trước đây, điều trị u tuyến yên chủ yếu bằng phẫu thuật mở hộp sọ, song chỉ có thể tiến hành ở một số bệnh viện lớn, dễ có tai biến sau phẫu thuật, tỉ lệ tử vong > 10%, Trong những thập niên gần đây phẫu thuật  nội soi qua xoang bướm đã làm giảm tỉ lệ tử vong, tuy nhiên bệnh thường tái phát và có thể gặp biến chứng. Trên thế giới việc ứng dụng xạ phẫu bằng dao gamma đã phát triển mạnh mẽ và góp thêm một phương pháp ng điều trị. Xạ phẫu bằng dao gamma quay có tỉ lệ biến chứng thấp, thời gian điều trị nhanh, không cần gây mê, bệnh nhân xuất viện sớm, kết quả điều trị cao. Tháng 7 năm 2007 hệ thống xạ phẫu bằng dao gamma quay gắn hệ thống CT mô phỏng Hoa Kỳ lần đầu được ứng dụng tại khoa Y học hạt nhân và ung bướu (YHHN &UB) - BV Bạch Mai để  điều trị cho một số bệnh lý sọ não nói chung và u tuyến yên nói riêng. Đây là một hệ thống ưu điểm hơn so với gamma cổ điển, nguồn xạ từ 201 xuống còn 30 nguồn, nguồn và colimator quay quanh đầu bệnh nhân, khối u được định vị bằng hệ thồng máy chụp CT Sim, lập kế hoạch trên phần mềm mã hóa tự động ORISIX. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả sau một năm điều trị u tuyến yên bằng dao gamma quay.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu  70 bệnh nhân được xác định u tuyến yên, có chỉ định xạ phẫu bằng dao gamma quay gắn hệ thống CT mô phỏng. . Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu - quy trình điều trị : Định vị khối u bằng hệ thống CT mô phỏng.Lập kế hoạch điều trị dựa trên phần mềm ORISIX.Tiến hành xạ phẫu theo lập trình. Xác định: Triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị.  Kích thước khối u trước và sau điều trị bằng chụp CT, MRI. - Thay đổi nồng độ hormon trước và sau điều trị . Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS 15.0

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khảo sát 70 bệnh nhân u tuyến yên được xạ phẫu bằng dao gamma quay thu được một số kết quả sau:

Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Tuổi

N

%

< 20

1

1.43

20-29

6

8.57

30-39

10

14.29

40-49

20

28.57

50-59

20

28.57

60-69

10

14.29

>70

3

4.29

Tổng

70

100

Tuổi thấp nhất 16, tuổi cao nhất 78, tuổi trung bình 47,91

 Phân bố bệnh nhân theo giới

Giới

N

%

Nam

30

42,9

Nữ

40

57,1

Nan + Nữ

70

100%

Trong 70 trường hợp u tuyến yên, nữ 57,14%; nam 42,86%

Tình trạng bệnh nhân trước điều trị

Can thiệp điều trị

N

%

Đã can thiệp

(Mổ hoặc xạ trị)

22

31.4

Chưa can thiệp

48

68.6

31,4% u tuyến yên tái phát sau phẫu thuật hoặc xạ trị, 68,6% u tuyến yên nguyên phát chưa can thiệp điều trị

 Liều chiếu và trường chiếu

 

Nhỏ nhất

Trung bình

Lớn nhất

Liều chiếu (Gy)

16

24.12

28

Trường chiếu (Shot)

1

6.24

11

Với đường đồng liều 100%, liều chiếu  trung bình 24,12 Gy, số trường chiếu trung bình là 6,24

 Thay đổi triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị

Triệu chứng

Trước ĐT

Sau 1T

Sau 3T

Sau 6T

Sau 12T

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

Đau Đầu (n=70)

60

85.7

40

57.1

20

28.6

10

14.3

0

0

Giảm thị lực (n=70)

30

42.9

10

14.3

20

28.6

5

7.1

5

7.1

To viễn cực (n=70)

10

14.3

10

14.3

10

14.3

10

14.3

10

14.3

Đái tháo nhạt (n=70)

5

7.1

5

7.1

4

5.7

4

5.7

4

5.7

Giảm tình dục (n=70)

30

42.9

20

28.6

10

14.3

5

7.1

5

7.1

Tăng tiết sữa (n=40)

15

37.5

15

37.5

0

0

0

0

0

0

Giảm trí nhớ (n=70)

20

28.6

10

14.3

10

14.3

5

7.1

5

7.1

Mất kinh (n=40)

15

37.5

15

37.5

2

5

2

5

2

5

Hay gặp nhất là đau đầu chiếm 85,7%; sau đến triệu chứng giảm thị lực, giảm tình dục chiếm 42,9%, các triệu chứng này đều giảm dần sau điều trị.

Thay đổi kích thước u trước và sau điều trị

Kích thước

Trước ĐT

Sau 3T

Sau 6T

Sau 12T

< 1cm

16

10

20

24

1 - 2cm

20

16

24

30

2 - 3cm

20

25

18

14

> 3cm

14

19

8

2

 

Biểu đồ phân bố kích thước trung bình (KTTB) trước và sau điều trị

Trước điều trị  kích thước khối u trung bình 1.96cm, Sau 3 tháng kích thước trung bình 2.19cm to hơn trước. Tháng thứ 6 và thứ 12 kích thước trung bình  giảm dần 1,65cm và 1,44cm.

 Thay đổi nồng độ một số hormon trước và sau điều trị

Hormon

Trước ĐT

Sau 1T

Sau 3T

Sau 6T

Sau 12T

n

%

n

%

n

%

n

%

n

%

TSH

10

14.3

10

14.3

0

0

0

0

0

0

Cortisol

12

17.3

12

17.3

4

5.7

4

5.7

4

5.7

LH

30

42.9

20

28.6

10

14.3

5

7.1

5

7.1

FSH

30

42.9

20

28.6

10

14.3

5

7.1

5

7.1

Prolactin

15

37.5

15

37.5

0

0

0

0

0

0

Đa số nồng độ hormon tăng trước điều trị: tỷ lệ %. TSH, LH, FSH và prolactin tăng 14,3%, 42,9%, 42,9%, 37,5%.  Các hormon giảm dần sau điều trị: TSH, Prolactin trở về mức bình thường ở tháng thứ 3. Riêng Cortisol trước điều trị tăng 17,3%, đến tháng thứ 3, 6, 12 cortisol giảm dưới mức bình thường chiếm 5,7%.

4. BÀN LUẬN

Khảo sát 70 trường hợp u tuyến yên: tuổi thấp nhất là 16, tuổi cao nhất 78, trung bình 47,91. Tỉ lệ nam/ nữ = 3/ 4. 22 bệnh nhân đã được can thiệp điều trị trước xạ phẫu chiếm 31,4%. Liều chiếu trung bình là 24,12 Gy, số trường chiếu trung bình 6,24 shot. Theo Nguyễn Phong tuổi thường gặp từ 10 - 67, tuổi trung bình 40,2 trong đó tỉ lệ nam chiếm 48,6%, nữ chiếm 51,4%. Theo Trouillas J, Girod C  tỉ lệ nam/ nữ chiếm 3/ 4. Jason Sheehan 70 BN u tuyến yên liều trung bình 24,42 Gy, cũng phù hợp với nghiên cứu chúng tôi.

 Triệu chứng lâm sàng: khám định kỳ sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng  thấy các triệu chứng cơ năng tốt lên rõ rệt. Đau đầu chiếm tỉ lệ cao nhất 85,7% và giảm dần theo thời gian sau điều trị, đến tháng thứ 12 triệu chứng này mất hoàn toàn; đặc biệt triệu chứng mất kinh, tăng tiết sữa chiếm 37,5% theo dõi đến tháng thứ 3 đã hết, 5% vẫn còn mất kinh. Các triệu trứng khác như đái tháo nhạt, suy giảm tình dục, giảm thị lực, giảm trí nhớ được cải thiện. Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu các tác giả  nước ngoài.

Kích thước khối u:trung bình 1,96cm, sau 3 tháng xạ phẫu kích thước trung bình 2,19cm, do khối u bị tác động của tia xạ phù, to hơn trước. Đến tháng thứ 6, 12 kích thước giảm chỉ còn 1,42cm. Jason Sheehan thấy có 34% khối u không tiết, 66% khối u tiết hormon. U không tiết kích thước giảm 60%, không thay đổi 23%, kích thước tăng chiếm 17%. Đối với u tiết kích thước u giảm đi 79%, không thay đổi chiếm 11%, tăng lên chiếm 10%.

Hormon: Nồng độ các hormon TSH, LH, FSH, prolactin tăng trước điều trị do  kích thích tăng tiết. Prolactin tăng chiếm 37,5%, TSH tăng 14,3%, sau điều trị tháng thứ 3, những hormon này trở về bình thường. LH, FSH tăng trước điều trị 42,9% và giảm dần sau điều trị. Theo một số tác giả, nồng độ FSH, LH, Prolactin giảm dần trở và trở về giá trị bình thường ở tháng thứ 6 sau điều trị. Khoảng 8,14% BN có nồng độ cortisol thấp hơn bình thường sau điều trị và phải bổ sung cortisol bằng đường uống. Hầu hết các bệnh nhân không có biến chứng nặng hay tử vong.

5. KẾT LUẬN . Trước điều trị các triệu chứng cơ năng thường gặp là đau đầu chiếm 85,7%, giảm thị lực 42,9%, tăng tiết sữa 37,5%, mất kinh 37,5%; giảm trí nhớ 28,6%. Các triệu chứng này giảm rõ rệt sau điều trị: sau 12 tháng còn 0%; 7,1%; 0%; 5%; 7,1%; tương ứng.

Trước điều trị tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ hormon TSH, Cortisol, LH, FSH, Prolactin tăng là 14,3%; 17,1%; 42,9%; 37,5% tương ứng; giảm rõ rệt sau điều trị, sau 12 tháng không còn  tăng nồng độ TSH và Prolactin, chỉ có 5,7% tăng Cortisol; 7,1% tăng LH, FSH.

 Liều chiếu xạ nhỏ nhất 16Gy, lớn nhất 28Gy, liều trung bình chiếu xạ là 24,12Gy, số trường chiếu trung bình 6.24.

 Kích thước khối u tăng nhẹ sau 3 tháng, sau đó giảm dần. Không thấy tử vong hoặc có tai biến nặng trong và sau điều trị.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Phong và cs: Phẫu thuật u tuyến yên; tạp chí phẫu thuật ngoại khoa, 2000.

2. Mauermann WJ, Sheehan JP, Chernavvsky DR, Laws ER, Steiner L, Vance ML, Gamma Knife surgery for adrenocorticotropic hormone-producing pituitary adenomas after bilateral adrenalectomy, Journal of Neurosurgery. 2007 Jun; 106(6): 988-93.

3. Mingione V, Yen CP, Vance ML, Steiner M, Sheehan J, Laws ER, Steiner L.: Gamma surgery in the treatment of nonsecretory pituitary macroadenoma

4. Trouillas J, Girod C: Pathology of pituitary adenoma, in Landolt A, Vance ML, Reilly PL: Pituitary adenoma. New York, Churchill Livingstone, 1996, pp 27- 47.

5. Faglia G: Genesis of pituitary adenomas, in Landolt A. Vance ML, Reilly PL: Pituitary adenoma. New York, Churchill Livingstone, 1996, pp. 3- 11.
6. Jagannathan J, Sheehan JP, Pouratian N, Laws ER, Steiner L, Vance ML., Gamma Knife surgery for Cushing's disease, Journal of Neurosurgery 2007 Jun; 106(6):980-7.

7. Jason Sheehan, MD, PhD… Lars Leksell Center for Gamma Surgery of University of Virginia. 1999.