PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U THẦN KINH ĐỆM BÁN CẦU ĐẠI NÃO Ở NGƯỜI LỚN

Banner right

Banner right

shadow

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U THẦN KINH ĐỆM BÁN CẦU ĐẠI NÃO Ở NGƯỜI LỚN

05/01/2017 10:43 AM - - Bài giảng về Thần Kinh

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U THẦN KINH ĐỆM BÁN CẦU ĐẠI NÃO Ở NGƯỜI LỚN

.Lê Thị Hồng Lam1,.Vũ Thành Trung2 ,Phạm Minh Thông2

 

Tóm tắt  Mục đích: Phân tích đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u thần kinh đệm bán cầu đại não ở người lớn. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu trên 78 bệnh nhân được chẩn đoán bằng CHT, mổ tại bệnh viện Việt Đức, có kết quả giải phẫu bệnh là u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não. Kết quả: 78 trường hợp u thần kinh đệm bán cầu đại não có tuổi từ 17 – 69 tuổi, lứa tuổi hay gặp là 31- 45 tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ, loại u thần kinh đệm hay gặp nhất là u nguyên bào thần kinh đệm chiếm 46,2%. Đặc điểm chính của các u thần kinh đệm trên CHT là khối hỗn hợp gồm phần đặc và phần nang, ngấm thuốc đối quang từ mạnh sau tiêm, đa số có gây phù não quanh u (91,1%). Cộng hưởng từ chẩn đoán đúng vị trí u đạt 100%, khả năng dự đoán mô bệnh học của CHT đạt 63/78 (80,8%)

Kết luận: CHT là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá tốt các đặc điểm của khối u thần kinh đệm bán cầu đại não như vị trí, cấu trúc, ranh giới, kích thước, mức độ  phù não giúp cho việc đánh giá của phẫu thuật viêm trước khi mổ. Bước đầu dự đoán loại mô bệnh học của u thần kinh đệm bán cầu đại não.           

Abstract: Imaging features and the value of MRI in the diagnosis of hemisphere cerebral gliomas in adult. retrospective study 78 cases of glioma operated in Viet Duc Hospital, pathology confirmed. Results: MRI accuracy in tumoral localisation 100%, on nature 80,8%.

I. Đặt vấn đề. U não là bệnh lý  thường gặp chiếm khoảng 10% các bệnh thần kinh và 2% trong tổng số các khối u của toàn cơ thể. Tiên lượng dè dặt, tỷ lệ tử vong của bệnh này rất cao, đứng hàng thứ 5 sau các bệnh ung thư, phổi, dạ dày, tử cung và vú. Chẩn đoán u não nói chung và u bán cầu nói riêng chủ yếu dựa vào lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh, trong đó lâm sàng có giá trị định hướng chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò rất quan trọng trong phát hiện, xác định u cũng như dự đoán bản chất mô bệnh học của u. Sau điều trị, chẩn đoán hình ảnh còn giúp đánh giá kết quả và theo dõi sự tồn tại cũng như tái phát của u đồng thời phát hiện các biến chứng nếu có. CHT có độ phân giải cao, quan sát được nhiều hướng trong không gian, hiện ảnh dòng chảy mạch máu, dịch não tuỷ và không có nhiễu ảnh của khối xương nền sọ. Đối với bệnh nhân có dị ứng thuốc cản quang, có thai hầu như không có một chống chỉ định nào. Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về u não bằng CLVT cũng như CHT, nhưng để góp phần hiểu biết cụ thể hơn nữa về bệnh lý u thần kinh đệm bán cầu đại não ở người lớn trên CHT, chúng tôi thực hiện đề tài này  nhằm hai mục tiêu: 1. Phân tích đặc điểm hình ảnh u thần kinh đệm bán cầu đại não ở người lớn  trên phim chụp CHT 2. Nhận xét giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u thần kinh đệm bán cầu đại não ở người lớn.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Đối tượng: 78 bệnh nhân được chẩn đoán trên cộng hưởng từ, mổ và có kết quả là u thần kinh đệm bán cầu đại não tại bệnh viện Việt Đức. Tiêu chuẩn chọn: Tuổi từ 16  trở lên, không phân biệt giới tính, có kết quả giải phẫu bệnh là u tế bào thần kinh đệm. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu. Phương tiện nghiên cứu Phim chụp CHT trên các máy có từ lực 0.2- 1.5 Tesla. Hồ sơ bệnh án : cách thức phẫu thuật, kết quả giải phẫu bệnh. Sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 13.0. Tính toán các giá trị của CHT : Sn, Sp, PPV, NPV, Acc

 

III. Kết quả : tuổi lớn nhất 69, nhỏ nhất 17, trung  bình 39 . 78 bệnh nhân gồm 53 nam (68%) và 25 nữ (32%)

Tần số của u thần kinh đệm bán cầu ở nguời lớn.

Loại u

Số lượng

Tỷ lệ(%)

U tế bào sao bậc thấp (LGA)

11

14.1

U TB sao kém biệt hoá (AA)

13

16.7

U nguyên bào đệm (GBM)

36

46.2

U tế bào TK đệm thể ít nhánh (OLG)

13

16.7

U màng não thất (EPD)

4

5.1

U nhú đám rối mạch mạc (CPP)

1

1.2

Tổng

78

100

 

Hay gặp nhất là u nguyên bào đệm: 36/78 bệnh nhân (46.2%)

 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ u TB TK đệm bán cầu đại não

Vị trí của các u thần kinh đệm BCĐN ở ngưòi lớn

Vị trí

LGA

AA

GBM

EPD

OL

CPP

Tổng

Tỷ lệ (%)

Trán

3

6

12

1

5

0

27

34.6

TD

5

4

14

0

4

0

27

34.6

Đỉnh

0

1

4

0

0

0

5

6.4

Chẩm

1

0

0

0

1

0

2

2.6

T-TD

1

0

1

0

1

0

3

3.8

TD-Đ

0

1

4

1

0

1

7

9

Đ-C

0

0

1

0

0

0

1

1.3

NT

1

1

0

2

2

0

6

7.7

Tổng

11

13

36

4

13

1

78

100

 

 
 
  • Mức độ ngấm thuốc đối quang từ.

 

Tính chất

Giải phẫu bệnh

Tổng

LGA

AA

GBM

OLG

EPD

CPP

Ngấm mạnh

3

6

33

7

4

0

53

Ngấm yếu

6

7

3

6

0

1

23

Không ngấm

2

0

0

0

0

0

2

Tổng số

11

13

36

13

4

1

78

 
  • Tính chất ngấm thuốc đối quang từ.

Tính chất

GPB

Tổng

LGA

AA

GBM

OLG

EPD

CPP

Ngấm đều

1

0

0

0

1

0

2

Không đều

4

9

12

9

2

1

37

Ngấm dạng viền

4

4

24

4

1

0

37

Không ngấm

2

0

0

0

0

0

2

Tổng số

11

13

36

13

4

1

78

 

 

 Đối chiếu hình ảnh CHT với phẫu thuật và giải phẫu bệnh Khả năng xác định vị trí u thần kinh đệm bán cầu có đối chiếu phẫu thuật : Khả năng chẩn đoán vị trí của CHT với các u bán cầu là đúng 78/78 trường hợp (100%). Khả năng dự đoán mô bệnh học u thần kinh đệm bán cầu của CHT : Cộng hưởng từ chẩn đoán đúng được 63/78 trường hợp tỷ lệ 80.8%. Chẩn đoán sai có 15/78 trường hợp chiếm 19.2%. Tính độ nhạy : Sn54/60 (90%), đặc hiệu Sp 14/18  (77.8%), giá trị dự đoán dương tính PPV 54/58 (93.1%), giá trị dự đoán âm tính NPV 14/20( 70% ), độ chính xác Acc 72/78 (92.3%)

VI. Bàn luận

 78 bệnh nhân gặp nhiều nhất ở tuổi 31- 45 tuổi 43,6%, tương tự nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, tỷ lệ nam thường cao hơn ở giới nữ không đáng kể, theo Dương Chạm Uyên nam chiếm 54%, theo Nguyễn Văn Liệu nam chiếm 56%, trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ nam/nữ là 1,66/1, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê. Đặc điểm hình ảnh : Vị trí u chủ yếu nằm ở vùng trán và thái dương mỗi vùng chiếm 34,6%, loại hay gặp nhất là u nguyên bào hình sao đa hình (46,2%) rồi đến u tế bào sao kém biệt hoá, u tế bào thần kinh đệm ít nhánh. Kích thước u đều từ 3cm trở lên, thậm chí có bệnh nhân kích thước 13cm, hầu hết được chụp CHT khi khối u quá to với các triệu chứng đã rõ ràng, ít trường hợp chụp khi mới nghi ngờ. Cấu trúc u : các u tế bào thần kinh đệm có cấu trúc đặc hoặc hỗn hợp đặc và dịch không đồng nhất (94,9%), không có u dạng nang. U có bờ không đều chiếm 66,7%. Hoại tử trong u là yếu tố tiên lượng, thường là u nguyên bào đệm đa hình, có thời gian sống trung bình dưới một năm. Vôi hoá trong u có ý nghĩa trong chẩn đoán phân biệt, phần lớn vôi hoá gặp trong u tế bào hình sao ít nhánh. Tín hiệu u : đa số u tế bào thần kinh đệm tăng tín hiệu trên T2W, giảm  trên T1W (83,8%), hầu hết đều ngấm thuốc đối quang từ (97,4%), ngấm thuốc nhiều hay ít, ít ý nghĩa trong việc phân biệt u thần kinh đệm bậc thấp hay bậc cao. Về đặc điểm riêng của từng loại : u tế bào hình sao bậc thấp ngấm thuốc nhẹ và không ngấm thuốc, có 27,3% ngấm thuốc mạnh. U tế bào hình sao kém biệt hoá hầu hết là dạng thâm nhiễm lan toả, có giới hạn không rõ và  ngấm thuốc đối quang từ ở các mức độ khác nhau. U nguyên bào đệm đa hình là loại u  ngấm thuốc dạng viền, trung tâm hoại tử, thành không đều và có phù não xung quanh. Chúng tôi  thấy 66,7% ngấm thuốc dạng viền, 33,3% ngấm thuốc không đồng nhất. U màng não thất và u nhu đám rối mạch mạc là loại u hiếm gặp, có vị trí khá đặc trưng, chỉ đôi khi phát triển vào nhu mô não gây khó khăn cho chẩn đoán.

Vai trò của CHT trong chẩn đoán u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não   có các hướng cắt với nhiều mặt phẳng khác nhau và độ phân giải không gian tốt, tương phản về cấu trúc giải phẫu tốt giúp cho việc chẩn đoán chính xác vị trí của khối u (chẩn đoán đúng 100% vị trí ), xác định chính xác vị trí giải phẫu của u, tính chất khu trú của u, đánh giá tốt các cấu trúc bình thường và không bình thường trên các chuỗi xung T1W, T2W, tính chất ngấm thuốc của u đã giúp cho việc định hướng bản chất của u chính xác 80,8%.              

VI . Kết luận                                                                                                                                                                                                                                                            

  • U tế bào thân kinh đệm bán cầu đại não người lớn trên cộng hưởng từ có những đặc điểm: khối có cấu trúc không đồng nhất, chủ yếu vùng trán và thái dương, tăng tín hiệu trên T2W, giảm trên T1W trước tiêm, sau tiêm ngấm thuốc mạnh và không đồng nhất, đa số có phù não quanh u.
  • Cộng hưởng từ chẩn đoán đúng 100% vị trí u với các đặc điểm nêu trên, có khả năng chẩn đoán cấu trúc mô bệnh học với độ chính xác 80,8%

Tài liệu tham khảo

 

  1. Lê Xuân Trung – Nguyễn Như Bằng

Đối chiếu lâm sàng và giải phẫu bệnh u não (Nhân 408 trường hợp)

Ngoại khoa, số 4,1973.177-184

  1. Dương Chạm Uyên – Nguyễn Như Bằng

Vai trò của CT- Scanner trong chẩn đoán tính chất khối u não.

Báo cáo khoa học bệnh viên Việt đức,1993.

  1. Nguyễn Quốc Dũng

Nghiên cứu chẩn đoán và phân loại các khối u trong hộp sọ bằng chụp cắt lớp vi tính

Luận văn phó tiến sỹ Y dược, trường ĐHY Hà nội, 1995. 72-73

  1. Anne G Osborn, 1994

Diagnostic Neurology

Mosby, 527 - 579

  1. Bailey P, Cushing H:

A classification of the tumors of the glioma group on a histogenetic basis with a correlated study of prognosis.

Philadelphia: Lippincott 1926; 105-65.

  1. Bailey P, Hiller G:

The interstitial tissues of the central nervous system: a review.

J Nerv Ment Dis 1924; 59: 337-61.

  1. CBTRUS: Central Brain Tumor Registry of the United States.

Primary Brain Tumors in the United States: Statistical Report 1995-1999 Years Data Collected. Hinsdale, Ill;

CBTRUS: 2002-2003.

  1. Celli P, Nofrone I, Palma L:

Cerebral oligodendroglioma: prognostic factors and life history.

Neurosurgery 1994 Dec; 35(6): 1018-34; discussion 1034-5.

  1. Chin HW, Hazel JJ, Kim TH:

Oligodendrogliomas. I. A clinical study of cerebral oligodendrogliomas.

Cancer 1980 Mar 15; 45(6): 1458-66